Chứng nhận hợp quy Nước khoáng đóng chai theo QCVN 6-1:2010/BYT

Chứng nhận hợp quy Nước khoáng đóng chai theo QCVN 6-1:2010/BYT

Tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT

Nằm trong danh sách các sản phẩm phải tiến hành Công bố chất lượng, chứng nhận hợp quy thực phẩm cho nên việc Công bố Hợp Quy Nước Khoáng Thiên Nhiên là việc làm bắt buộc với Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai tại Việt Nam

Nằm trong danh sách các sản phẩm phải tiến hành Công bố chất lượng, chứng nhận hợp quy thực phẩm cho nên việc Công bố Hợp Quy Nước Khoáng Thiên Nhiên là việc làm bắt buộc với Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai tại Việt Nam

 

 

Việc công bố sản phẩm áp dụng cho những sản phẩm sau đây:

Nước uống đóng chai là nước đóng chai được sử dụng để uống trực tiếp, có thể có chứa khoáng chất và carbon dioxyd (CO2) tự nhiên hoặc bổ sung nhưng không phải là nước khoáng thiên nhiên đóng chai và không chứa đường, các chất tạo ngọt, các chất tạo hương hoặc bất kỳ chất nào khác.

Nước khoáng thiên nhiên đóng chai là nước
– Có hàm lượng một số muối khoáng nhất định với tỷ lệ tương quan của chúng và sự có mặt các nguyên tố vi lượng hoặc các thành phần khác;
– Khai thác trực tiếp từ các nguồn thiên nhiên hoặc giếng khoan từ các mạch nước ngầm trong phạm vi vành đai bảo vệ để tránh bất kỳ sự ô nhiễm nào hoặc yếu tố ngoại lai ảnh hưởng đến chất lượng lý, hoá của nước khoáng thiên nhiên;
– Không thay đổi về thành phần cấu tạo, ổn định về lưu lượng và nhiệt độ cho dù có biến động của thiên nhiên;
– Được khai thác trong điều kiện bảo đảm độ sạch ban đầu về vi sinh vật và cấu tạo hoá học của các thành phần đặc trưng;
– Được đóng chai tại nguồn với các yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt và chỉ được phép xử lý để đóng chai bằng cách sử dụng một hoặc kết hợp các giải pháp kỹ thuật dưới đây nếu các giải pháp đó không làm thay đổi hàm lượng các thành phần cơ bản của nước khoáng thiên nhiên so với nguồn:
– Tách các thành phần không bền cũng như các hợp chất có chứa sắt, mangan, sulfid hoặc asen bằng cách gạn và/hoặc lọc và trong trường hợp cần thiết có thể xử lý nhanh bằng phương pháp sục khí trước;
– Khử hoặc nạp khí carbon dioxyd;
– Tiệt trùng bằng tia cực tím.

Theo Quy định thực hiện công bố thực phẩm trong nước, nhập khẩu. Đơn vị, cá nhân, tổ chức thực hiện tiến hành đánh giá thử nghiệm phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Yêu cầu chất lượng nguồn nước sử dụng để sản xuất nước uống đóng chai Nước sử dụng để sản xuất nước uống đóng chai phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về an toàn thực phẩm theo phụ lục kèm theo QCVN 6-1:2010/BYT

Và đảm bảo yêu cầu ghi nhãn theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ

 

Các bước Chứng nhận hợp QUY

 

TT

Các bước thực hiện

Thời gian

1

Tiếp nhận đầu vào (xem xét sự phù hợp của hồ sơ) và lên kế hoạch thực hiện ngay sau khi khách hàng chuyển khoản 50% giá trị Hợp đồng

20 phút

2

- Đánh giá quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (Phương thức 5)

- Đánh giá hiện trường, thực trạng tại Doanh nghiệp

- Lấy mẫu đại diện thử nghiệm, sau đó niêm phong mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường

Ngay sau khi khách hàng thông báo lịch (Lưu ý: đối với trường hợp đi xa nên báo trước 1-2 ngày)

3

Tiến hành thử nghiệm tại phòng

Thời gian thử nghiệm tùy thuộc vào tính chất cơ lý, vật lý, hóa lý của sản phẩm

4

Cấp giấy chứng nhận hợp quy

Ngay sau khi có kết quả thử nghiệm

 

Lợi ích khi đạt được chứng nhận

 

Giảm giá thành sản phẩm do giảm chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, chi phí và thời gian đánh giá thử nghiệm trong quá trình giao nhận, đấu thầu;

Được xem xét miễn, giảm kiểm tra khi có giấy chứng nhận và Dấu Chất lượng Việt Nam;

Gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường với bằng chứng được thừa nhận về sự phù hợp với một tiêu chuẩn đã được chấp nhận ở cấp độ quốc gia, khu vực hay quốc tế;

Đáp ứng các yêu cầu luật định của quốc gia và có cơ hội để vượt qua rào cản kỹ thuật của nhiều thị trường trên thế giới với các thoả thuận thừa nhận song phương và đa phương;

Sử dụng kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong Công bố phù hợp tiêu chuẩn;

Có được niềm tin của khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồng với uy tín của Dấu Chất lượng Việt Nam và Dấu công nhận quốc tế;

Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và an toàn của sản phẩm.

Kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, giảm thiểu các rủi ro và chi phí liên quan nhờ áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

Được sử dụng giấy chứng nhận (do tổ chức chứng nhận cấp) khi tham gia thầu/đấu thầu hay khi cung cấp sản phẩm vào các dự án, công trình, hệ thống của các lĩnh vực/ngành có liên quan;

Giúp sản phẩm dễ dàng được người tiêu dùng chọn lựa và tín nhiệm bởi đã được tổ chức chứng nhận bên thứ ba đánh giá/xác nhận;

Tăng ưu thế cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường;

Nâng cao uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm; 

Giúp sản phẩm đáp ứng yêu cầu pháp lý và có thuận lợi khi vào thị trường các nước thông qua các thỏa thuận song phương, đa phương với các nước mà Việt Nam tham gia.

 

Dịch vụ liên quan

icon messenger icon zalo icon phone
ajax-loader