Dịch vụ chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai, nước uống tinh khiết

  • Dịch vụ bao gồm:

    ✔️ Đánh giá quá trình sản xuất

    ✔️Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa 

    ✔️ Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp quy

    ✔️ Giấy chứng nhận hợp quy

ISOCERT cam kết:

✔️ Thực hiện trên toàn quốc

✔️ Tư vấn miễn phí online 24/7

✔️ Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

✔️ Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm

Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều loại đồ uống rất đa dạng; với có nguồn gốc xuất xứ khác nhau. Chính vì thế việc chứng nhận hợp quy đồ uống; là điều bắt buộc đối với những doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực đồ uống. Với mục đích đảm bảo chất lượng và an toàn cho sức khỏe của người tiêu dùng. Tuy nhiên thực hiện chứng nhận hợp quy đồ uống hay sản phẩm nước đóng chai; hiện vẫn còn nhiều bất cập gây khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Và đó cũng chính là lý do mà  chúng tôi cung cấp chứng nhận hợp quy đồ uống cho những khách hàng có nhu cầu.

Chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai là gì?

Chứng nhận hợp quy đồ uống, nước đóng chai chính là hoạt động kiểm nghiệm; đánh giá để xác nhận chất lượng của sản phẩm đồ uống; quá trình và môi trường sản xuất; kinh doanh đồ uống đã phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hay chưa.

Cơ sở pháp lý

➣ Luật An toàn thực phẩm 2010;

➣ Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ; quy định chi tiết việc thi hành một số điều luật của Luật An toàn thực phẩm 2010.

➣ Luật Quy chuẩn và Tiêu chuẩn kỹ thuật năm 2007.

Đối tượng áp dụng

➣ Đồ uống không cồn: Quy chuẩn Việt Nam QCVN 6-2:2010/BYT

➣ Đồ uống có cồn: Quy chuẩn Việt Nam QCVN 6-3:2010/BYT

Tại sao phải chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai, nước uống tinh khiết?

Cần thực hiện chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai – đồ uống nói chung; vì những lợi ích mà chứng nhận này mang đến cho doanh nghiệp là vô cùng lớn:

Đầu tiên, chứng nhận sẽ góp phần nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp, xây dựng niềm tin; sự uy tín đối với khách hàng, đối tác. Thúc đẩy khả năng chiếm lĩnh thị trường và khả năng cạnh tranh so với những đối thủ khác. Nâng cao cơ hội xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường đồ uống cả trong lẫn ngoài nước.

Thứ hai, kiểm soát kỹ lưỡng chất lượng sản phẩm đồ uống. Giảm thiểu tối đa những chi phí không cần thiết; hạn chế đến mức thấp nhất về rủi ro có thể sẽ xảy ra. Từ đó sẽ có thể đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng; sản lượng đáp ứng kịp thời và nhanh chóng nhu cầu của đối tác, khách hàng.

Thứ ba, hoàn toàn đáp ứng được những yêu cầu pháp lý. Tạo điều kiện thuận lợi để thâm nhập vào thị trường quốc tế; thông qua những thỏa thuận đa phương mà Việt Nam tham gia. Bên cạnh đó doanh nghiệp sẽ không phải lo lắng; khi có cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra bởi chất lượng sản phẩm đồ uống đã được kiểm định và có chứng nhận hợp quy đồ uống.

Cuối cùng, người dùng dễ có thể lựa chọn được những sản phẩm đồ uống có chất lượng. Đảm bảo an toàn cho sức khỏe, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng; từ đó sẽ có niềm tin với doanh nghiệp nên sức tiêu thụ từ đó cũng sẽ tăng cao hơn.

 

Các bước chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai, nước uống tinh khiết

TT

Các bước thực hiện

Thời gian

1

Tiếp nhận đầu vào (xem xét sự phù hợp của hồ sơ) và lên kế hoạch thực hiện ngay sau khi khách hàng chuyển khoản 50% giá trị Hợp đồng

20 phút

2

- Đánh giá quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (Phương thức 5)

- Đánh giá hiện trường, thực trạng tại Doanh nghiệp

- Lấy mẫu đại diện thử nghiệm, sau đó niêm phong mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường

Ngay sau khi khách hàng thông báo lịch 
(Lưu ý: đối với trường hợp đi xa nên báo trước 1-2 ngày)

3

Tiến hành thử nghiệm tại phòng

Thời gian thử nghiệm tùy thuộc vào tính chất cơ lý, vật lý, hóa lý của sản phẩm

4

Cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn

Ngay sau khi có kết quả thử nghiệm

Quy trình chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai, nước uống tinh khiết 

Kiểm tra, lấy mẫu

Đoàn đánh giá cùng đại diện doanh nghiệp sẽ tiến hành thử nghiệm tại chỗ các chỉ tiêu cơ bản như :

Sau đó đoàn đánh giá sẽ tiến hành lấy mẫu đại điện lô hàng ( có dán tem niêm phong).

Đại diện doanh nghiệp sẽ tiến hành đem mẫu có niêm phong đến phòng thử nghiệm được chỉ định thực hiện các phép thử

Hệ thống đảm bảo chất lượng

Doanh nghiệp phải xây dựng , lập thành văn bản, thực hiện, duy trì và thường xuyên nâng cao hiệu lực các điều kiện đảm bảo chất lượng theo yêu cầu quy định nhằm:

- Nhận biết các quá trình cần thiết để tạo ra sản phẩm;

- Xác định yêu cầu và phương pháp cần thiết để đảm bảo việc thực hiện các yêu cầu và kiểm soát các quá trình này có hiệu lực;

- Đo lường và theo dõi các quá trình này;

- Thực hiện các hành động cần thiết để đạt yêu cầu đã hoạch định và cải tiến các quá trình này;

➣ Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng hệ thống chất lượng thì cần nhờ tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn có uy tín.

➣ Trường hợp doanh nghiệp có giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001:2015 còn thời hạn hiêu lực ( do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động chứng nhận tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 cấp) thì tại lần đầu tiên khi thực hiện đánh giá chứng nhận, doanh nghiệp không phải đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng, nhưng tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải chịu sự xem xét tới việc duy trì các điều kiện đo lường, thử nghiệm, kiểm soát quá trình sản xuất và kế hoạch chất lượng liên quan tới sản phẩm xin đăng ký chứng nhận.

Đánh giá chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn

Sản phẩm sẽ được chứng nhận theo từng chủng loại khi hệ thống đảm bảo chất lượng phù hợp yêu cầu và mẫu điển hình của sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật

Hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai, nước uống tinh khiết 

Giá trị giấy chứng nhận sản phẩm sẽ có hiệu lực 3 năm, định kỳ 1 năm/ lần sẽ tiến hành giám sát hệ thống đảm bảo chất lượng, kiểm tra tại chỗ và thử nghiệm mẫu sản phẩm.

Lợi ích khi đạt được chứng nhận hợp chuẩn nước uống đóng chai, nước uống tinh khiết

➣ Giảm giá thành sản phẩm do giảm chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, chi phí và thời gian đánh giá thử nghiệm trong quá trình giao nhận, đấu thầu;

➣ Được xem xét miễn, giảm kiểm tra khi có giấy chứng nhận và Dấu Chất lượng Việt Nam;

➣ Gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường với bằng chứng được thừa nhận về sự phù hợp với một tiêu chuẩn đã được chấp nhận ở cấp độ quốc gia, khu vực hay quốc tế;

➣ Đáp ứng các yêu cầu luật định của quốc gia và có cơ hội để vượt qua rào cản kỹ thuật của nhiều thị trường trên thế giới với các thoả thuận thừa nhận song phương và đa phương;

➣ Sử dụng kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong Công bố phù hợp tiêu chuẩn;

➣ Có được niềm tin của khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồng với uy tín của Dấu Chất lượng Việt Nam và Dấu công nhận quốc tế;

➣ Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và an toàn của sản phẩm.

➣ Kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, giảm thiểu các rủi ro và chi phí liên quan nhờ áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

➣ Được sử dụng giấy chứng nhận (do tổ chức chứng nhận cấp) khi tham gia thầu/đấu thầu hay khi cung cấp sản phẩm vào các dự án, công trình, hệ thống của các lĩnh vực/ngành có liên quan;

➣ Giúp sản phẩm dễ dàng được người tiêu dùng chọn lựa và tín nhiệm bởi đã được tổ chức chứng nhận bên thứ ba đánh giá/xác nhận;

➣ Tăng ưu thế cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường;

➣ Nâng cao uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm; 

➣ Giúp sản phẩm đáp ứng yêu cầu pháp lý và có thuận lợi khi vào thị trường các nước thông qua các thỏa thuận song phương, đa phương với các nước mà Việt Nam tham gia. 

icon phone

Gọi điện ngay

0976 389 199

Để được tư vấn miễn phí(24/7)

Xem địa chỉ chi nhánh gần nhất

  1. Hồ sơ pháp lý công ty (giấy đăng ký kinh doanh; giấy đủ điều kiện (nếu có))
  2. Các tài liệu, thủ tục khác của công ty
  3. Sơ đồ tổ chức của công ty
  4. Hệ thống quản lý chất lượng(để đảm bảo chất lượng)
  5. Hồ sơ sản phẩm
  6. Sản phẩm mẫu
    Đăng ký
Tên chỉ tiêu

Giới hạn

tối đa

Phương pháp thử

Phân

loại

chỉ

tiêu

(4)

1. Antimony, mg/l0,02ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 964.16A
2. Arsen, mg/l0,01TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 986.15A
3. Bari, mg/l0,7ISO 11885:2007; AOAC 920.201A
4. Bor, mg/l0,5TCVN 6635:2000 (ISO 9390:1990); ISO 11885:2007A
5. Bromat, mg/l0,01ISO 15061:2001A
6. Cadmi, mg/l0,003TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 974.27; AOAC 986.15A
7. Clor, mg/l5ISO 7393-1:1985, ISO 7393-2:1985, ISO 7393-3:1990A
8. Clorat, mg/l0,7TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997)A
9. Clorit, mg/l0,7TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997)A
10. Crom, mg/l0,05TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003A
11. Đồng, mg/l2TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 960.40A
12. Xyanid, mg/l0,07TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1:1984); TCVN 7723:2007 (ISO 14403:2002)A
13. Fluorid, mg/l1,5TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992); TCVN 6490:1999 (ISO 10359-2:1994); ISO 10304-1:2007A
14. Chì, mg/l0,01TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 974.27A
15. Mangan, mg/l0,4TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003A
16. Thủy ngân, mg/l0,006TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999); AOAC 977.22A
17. Molybden, mg/l0,07TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003A
18. Nickel, mg/l0,07TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003A
19. Nitrat (5), mg/l50TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1998); ISO 10304-1:2007A
20. Nitrit (5), mg/l3TCVN 6178: 1996 (ISO 6777:1984); ISO 10304-1:2007A
21. Selen, mg/l0,01TCVN 6183:1996 (ISO 9965:1993); ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 986.15A

22. Mức nhiễm xạ:

- Hoạt độ phóng xạ α, Bq/l
- Hoạt độ phóng xạ β, Bq/l


0,5
1

ISO 9696:2007
ISO 9697:2008
B

Ghi chú:
(4) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy. Chỉ tiêu loại B: không bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy nhưng tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, chế biến các sản phẩm sữa dạng lỏng phải đáp ứng các yêu cầu đối với chỉ tiêu loại B.
(5) Tỷ lệ nồng độ của mỗi chất so với giới hạn tối đa:

Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit < 1.

CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN ĐÓNG CHAI VÀ NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI

I. Kiểm tra lần đầu

Chỉ tiêu

Lượng

mẫu

Yêu cầuPhương pháp thử

Phân

loại

chỉ

tiêu

(6)

1. E. coli hoặc coliform chịu nhiệt

1x250

ml

Không phát hiện được trong bất kỳ mẫu nàoTCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1:2000, With Cor 1:2007)A
2. Coliform tổng số

1x250

ml

Nếu số vi khuẩn (bào tử) >1 và <2 thì tiến hành kiểm tra lần thứ hai.

 

Nếu số vi khuẩn (bào tử) >2 thì loại bỏ

TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1:2000, With Cor 1:2007)A
3. Streptococci feacal

1x250

ml

ISO 7899-2:2000A
4. Pseudomonas aeruginosa

1x250

ml

ISO 16266:2006A
5. Bào tử vi khuẩn kị khí khử sulfit

1x50

ml

TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461-2:1986)A

II. Kiểm tra lần thứ hai

Tên chỉ tiêu

Kế hoạch

lấy mẫu

Giới hạnPhương pháp thử

Phân

loại

chỉ

tiêu

(6)

n (7)c (8)m (9)M (10)
1. Coliform tổng số4102TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1:2000, With Cor 1:2007)A
2. Streptococci feacal4102ISO 7899-2:2000A
3. Pseudomonas aeruginosa4102ISO 16266:2006A
4. Bào tử vi khuẩn kị khí khử sulfit4102TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461-2:1986)A

Ghi chú:

(6) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy.

(7) n: số đơn vị mẫu được lấy từ lô hàng cần kiểm tra.

(8) c: số đơn vị mẫu tối đa có thể chấp nhận hoặc số đơn vị mẫu tối đa cho phép vượt quá chỉ tiêu vi sinh vật m. Nếu vượt quá số đơn vị mẫu này thì lô hàng được coi là không đạt.

(9) m: số lượng hoặc mức tối đa vi khuẩn có trong 1 gam sản phẩm; các giá trị vượt quá mức này thì có thể được chấp nhận hoặc không được chấp nhận.

(10) M: là mức vi sinh vật tối đa được dùng để phân định giữa chất lượng sản phẩm có thể đạt và không đạt.

25 đánh giá

  • Tag :
Bình luận
ajax-loader