Hợp quy đồ chơi trẻ em theo QCVN 3:2019/BKHCN

Hợp quy đồ chơi trẻ em theo QCVN 3:2019/BKHCN

QCVN 3:2019/BKHCN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em. QCVN 3:2019/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đồ chơi tr em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 09 /2019/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Từ 01/01/2021, đồ chơi trẻ em phải sản xuất theo quy chuẩn mới

Đây là nội dung nổi bật tại Thông tư 09/2019/TT-BKHCN về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em.

Theo đó, ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em là QCVN 03:2019/BKHCN thay thế cho QCVN 3:2009/BKHCN với lộ trình áp dụng như sau:

- Từ ngày 01/01/2021: đồ chơi trẻ em nhập khẩu và sản xuất trong nước phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Mục 2 QCVN 03:2019/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường.

- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu đồ chơi trẻ em áp dụng các quy định của QCVN 03:2019/BKHCN kể từ ngày 31/12/2019.

Lưu ý: đồ chơi trẻ em lưu thông trên thị trường trong nước thực hiện theo Thông tư 18/2009/TT-BKHCN về ban hành QCVN 3:2009/BKHCN trước 31/12/2020 tiếp tục được lưu thông trên thị trường cho đến hết 31/12/2021.

“Theo đúng như lộ trình mà Bộ KH&CN nêu thì kể từ ngày 01/01/2022, tất cả đồ chơi trẻ em nhập khẩu cũng như sản xuất trong nước theo quy chuẩn QCVN 3:2009/BKHCN sẽ không được phép lưu thông trên thị trường. Các cơ sở kinh doanh, buôn bán đồ chơi trẻ em cần phải lưu ý điều này để tránh bị phạt”

Đồ chơi trẻ em được Bộ Khoa học & Công nghệ công bố là sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) nên phải được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Nhằm bảo vệ sức khỏe cho trẻ em và quản lý chất lượng đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường, vào ngày 30/9/2019, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 09/2019/TT- kèm theo “Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về An toàn Đồ chơi trẻ em” QCVN 3:2019/BKHCN, thay thế cho QCVN 3:2009 được ban hành tại Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ban hành ngày 26/06/2009. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Danh mục đồ chơi trẻ em là đối tượng của QCVN 3:2019/BKHCN và phải phù hợp các quy định tại Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về An toàn Đồ chơi trẻ em bao gồm:

STT

Mã HS

Tên sản phẩm theo mã HS

1

Xe đạp đồ chơi: xe ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe của búp bê;

9503.00.10

2

Búp bê có hoặc không có trang phục;

9503.00.21

3

Bộ phận và phụ kiện: Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy và mũ

9503.00.22

4

Loại khác

9503.00.29

5

Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện khác của chúng

9503.00.30

6

Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và các mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành

9503.00.40

7

Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi loại vật liệu trừ nhựa (plastic)

9503.00.50

8

Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người

9503.00.60

9

Các loại đồ chơi đố trí (puzzles)

9503.00.70

10

Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi

9503.00.91

11

Dây nhảy

9503.00.92

12

Hòn bi

9503.00.93

13

Các đồ chơi khác bằng cao su

9503.00.94

14

Loại khác

9503.00.99

Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu an toàn đối với đồ chơi trẻ em, các phương pháp thử tương ứng và yêu cầu về quản lý chất lượng đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.

Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Phương thức chứng nhận Hợp quy đồ chơi trẻ em

Chứng nhận Hợp quy là bắt buộc thực hiện theo Quy định tại QCVN 3:2019/BKHCN thì việc CNHQ thực hiện theo 2 phương thức sau:

Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất, cấp giấy và dấu chứng nhận hợp quy có giá trị hiệu lực trong 3 năm từ ngày cấp; giám sát định kỳ hàng năm thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;

Phương thức 7: Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hóa. Căn cứ vào kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy theo phương pháp xác xuất thống kê cho lô sản phẩm, hàng hóa để đưa ra kết luận về sự phù hợp cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể và không cần đánh giá, giám sát.

 Các chỉ tiêu bắt buộc tại QCVN 3: 2019/BKHCN

  1. Thử an toàn về cháy
  2. Thử an toàn cơ lý
  3. Hàm lượng các nguyên tố xâm nhập
  4. Hàm lượng pH
  5. Hàm lượng formaldeyde giải phóng từ vật liệu dệt
  6. Hàm lượng formaldeyde giải phóng từ vật liệu giấy
  7. Hàm lượng formaldeyde giải phóng từ vật liệu gỗ
  8. Hàm lượng phthalate
  9. Amin thơm
icon messenger icon zalo icon phone
ajax-loader