Công bố thực phẩm: Thủ tục, hồ sơ bản đăng ký

Công bố thực phẩm: Thủ tục, hồ sơ bản đăng ký

Trong quá trình dỡ bỏ các rào cản hành chính cho phép thương mại và đầu tư hiệu quả, các công ty tham gia vào ngành công nghiệp thực phẩm của Việt Nam cần đề cao ý thức về tác hại của thực phẩm kém chất lượng. Nhu cầu về các sản phẩm thực phẩm chất lượng cao và đáng tin cậy ngày càng gia tăng khi thị trường tiếp tục phát triển và những vụ bê bối về an toàn thực phẩm có thể gây thiệt hại nặng nề đến danh tiếng của thương hiệu. Doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài khi tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp thực phẩm phải tuân thủ và nắm rõ các yêu cầu của Chính phủ về an toàn thực phẩm. Bài viết sau đây cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin cần thiết về công bố chất lượng an toàn thực phẩm - thủ tục bắt buộc để hàng hóa được lưu thông trên thị trường.

Quy định của pháp luật về công bố thực phẩm

Căn cứ pháp lý:

  • Luật An toàn thực phẩm
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP - QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM 

Công bố thực phẩm là gì?

Căn cứ quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục công bố trước khi đưa ra thị trường. Nói cách khác, công bố thực phẩm chính là hoạt động công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thực phẩm của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được lưu hành sản phẩm.

Thủ tục công bố vệ sinh an toàn thực phẩm theo pháp luật hiện hành bao gồm hoạt động tự công bố sản phẩm thực phẩm và đăng ký công bố an toàn thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật. 

Trong đó:

►   Các sản phẩm thực phẩm doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký công bố theo quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

  1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;
  •  Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa một hoặc nhiều chất hoặc hỗn hợp các chất sau:

–   Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzyme, probiotic và chất có hoạt tính sinh học khác;

–   Chất có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm động vật, khoáng vật và thực vật dưới dạng chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa;

–   Các nguồn tổng hợp của những thành phần trên.

  •  Thực phẩm dinh dưỡng y học còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt (Food for Special Medical Purposes, Medical Food) là loại thực phẩm có thể ăn bằng đường miệng hoặc bằng ống xông, được chỉ định để điều chỉnh chế độ ăn của người bệnh và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
  •  Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (Food for Special Dietary Uses) dùng cho người ăn kiêng, người già và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX) là những thực phẩm được chế biến hoặc được phối trộn theo công thức đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về chế độ ăn đặc thù theo thể trạng hoặc theo tình trạng bệnh lý và các rối loạn cụ thể của người sử dụng. Thành phần của thực phẩm này phải khác biệt rõ rệt với thành phần của những thực phẩm thông thường cùng bản chất, nếu có.
  1. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
  2. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

►   Các sản phẩm thực phẩm doanh nghiệp có thể thực hiện tự công bố bao gồm:

  1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
  2. Các loại phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến;
  3. Dụng cụ chứa/ bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

Lưu ý, các sản phẩm chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc sản phẩm phục vụ cho việc sản xuất sử dụng trong nội bộ, không tiêu thụ ra thị trường bên ngoài được miễn thực hiện tự công bố.

Tại sao phải công bố thực phẩm?

Việc công bố thực phẩm không chỉ có ý nghĩa đơn thuần là giúp cơ quan chức năng quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng mà còn đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội mới.

Thực hiện công bố sản phẩm thực phẩm là bước đầu tiên giúp doanh nghiệp lưu thông, đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng, thúc đẩy kinh doanh và là nguồn lực để duy trì tổ chức. Đây cũng là bằng chứng chứng minh sự tuân thủ pháp luật và các quy định của doanh nghiệp trước các cơ quan chức năng, đoàn kiểm tra của ban, ngành trong quá trình hậu kiểm, thanh tra - kiểm tra nhà nước.

Công bố chất lượng thực phẩm cũng là cơ sở cho khách hàng đặt niềm tin vào sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp, gia tăng uy tín trên thị trường và là lợi thế cạnh tranh đối với những đối thủ chưa đăng ký công bố với sản phẩm cùng loại.

Bên cạnh đó, thông qua việc khẳng định chất lượng thực phẩm sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp cũng có cơ hội mở rộng thị trường, tiếp xúc gần hơn với cơ hội phát triển mới ở thị trường quốc tế.

Hồ sơ công bố thực phẩm

Trường hợp Đăng ký công bố an toàn thực phẩm theo quy chuẩn (Công bố hợp quy thực phẩm)

Với sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước:

  • Bản công bố sản phẩm theo mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Bản chính/bản sao chứng thực bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  • Bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân với Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;
  • Bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu:

  • Bản công bố sản phẩm theo mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (bản chính/bản sao chứng thực);
  • Bản chính/bản sao chứng thực bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
  • Bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Trường hợp tự công bố an toàn thực phẩm

Với sản phẩm thực phẩm sản xuất trong nước:

  •  Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I của NĐ 15/2018/NĐ-CP;
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).

Với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu:

  • Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp/ hộ kinh doanh;
  • Giấy chứng nhận Lưu hành sản phẩm tự do (CFS) đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung,.../ Giấy chứng nhận xuất khẩu (CE)/Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Mẫu nhãn sản phẩm (nếu có).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Để hoàn tất toàn bộ thủ tục tự công bố của doanh nghiệp, cần thực hiện trong khoảng thời gian là từ 7 ngày làm việc để kiểm tra và 15 ngày làm việc để hoàn thành việc tự công bố. Bản đăng ký tự công bố có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày cấp.


Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý về hồ sơ công bố ở các điểm sau:

  • Các tài liệu trong hồ sơ công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm công bố.
  • Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

Thủ tục, quy trình công bố thực phẩm

Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục công bố thực phẩm như sau:

Đối với trường hợp doanh nghiệp đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm

“1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:

a)  Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

b)  Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;

c)  Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.

2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).

3. Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.

4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.

6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”

Đối với trường hợp doanh nghiệp tự công bố thực phẩm

“Việc tự công bố sản phẩm được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định;

b) Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;

c) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.

3. Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.

4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

Một số lưu ý khi thực hiện công bố thực phẩm

Để công bố an toàn thực phẩm thành công, các tổ chức, cá nhân cần có sự chuẩn bị thật chu đáo, cẩn thận. Dưới đây là một số lưu ý có thể giúp ích cho doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động công bố thực phẩm của mình để có được giấy công bố an toàn thực phẩm:

  • Trước khi thực hiện hoạt động tự công bố, cá nhân hoặc tổ chức cần làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu sản phẩm để tránh các đối tượng cạnh tranh không lành mạnh chủ đích xâm phạm nhãn hiệu nếu chưa được bảo hộ. Điều này có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và các cơ quan chức năng.
  • Doanh nghiệp cần kiểm nghiệm sản phẩm trước khi chuẩn bị hồ sơ công bố: Kiểm nghiệm sản phẩm là việc các tổ chức, cá nhân đem mẫu sản phẩm cần công bố đến các phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước để phân tích, kiểm tra về chất lượng sản phẩm. Việc kiểm nghiệm sản phẩm giúp kiểm tra được chính xác các chất có trong sản phẩm và tỷ lệ của chúng, trong đó có chứa các chất cấm hay không, một số chất đặc biệt có vượt quá tỷ lệ cho phép theo quy định của Bộ y tế hay không.

Phiếu kiểm nghiệm sản phẩm chỉ có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày kiểm nghiệm đến thời điểm nộp hồ sơ công bố, nếu quá 12 tháng thì cần thực hiện kiểm nghiệm lại.

ISOCERT hỗ trợ công bố thực phẩm cho khách hàng

Với kinh nghiệm và đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, ISOCERT đã xây dựng và thực hiện hàng nghìn cuộc đánh giá Hệ thống quản lý và Thực hành sản xuất tốt trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam cũng như quốc tế. Ở lĩnh vực thực phẩm, ISOCERT không chỉ hỗ trợ khách hàng công bố thực phẩm mà còn đào tạo, xây dựng áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng, Thực hành sản xuất tốt mỹ phẩm - dược phẩm, kiểm soát các mối nguy trong quá trình sản xuất… Bên cạnh đó, ISOCERT - trong quá trình đóng góp nâng cao giá trị chất lượng sản phẩm quốc gia của mình - chúng tôi hỗ trợ giúp doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm.

Quý doanh nghiệp có thể tham khảo thêm về quy trình hỗ trợ của ISOCERT:

–  Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng xin công bố thực phẩm

–  Xem xét yêu cầu, tài liệu hồ sơ hiện trạng của doanh nghiệp

–  Xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành

–  Hướng dẫn xây dựng hồ sơ tự công bố sản phẩm; Xây dựng và tối ưu hồ sơ tự công bố 

–  Nộp hồ sơ nên cơ quan nhà nước.


Mọi chi tiết Quý doanh nghiệp/khách hàng vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Chứng nhận và Giám định Quốc tế ISOCERT

ISOCERT - Hài hòa cùng thịnh vượng

Trụ sở Hà Nội: Số 40, Lô 12 A, KĐT mới Định Công, phường Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội

Văn phòng Hồ Chí Minh: Số 33, Đường A4, P.12, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

Văn phòng Đà Nẵng: Biệt thự A5, Phú Gia COMPOUND, số 144 Ông Ích Khiêm, Phường Thanh Bình, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

Hotline: 0976 389 199

Email: contacts@isocert.org.vn

 

Bài viết liên quan

icon messenger icon zalo icon phone
ajax-loader