ISO 11050: 2020 - Bột mì và bột báng lúa mì cứng - Xác định tạp chất có nguồn gốc động vật

ISO 11050: 2020 - Bột mì và bột báng lúa mì cứng - Xác định tạp chất có nguồn gốc động vật

Tài liệu được phát triển bởi Ủy ban kỹ thuật ISO TC 34, Thực phẩm, Tiểu ban SC 4, Ngũ cốc và đậu

Phạm vi

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tạp chất có nguồn gốc động vật trong bột mì, có hoặc không có phụ gia và hàm lượng tro không vượt quá 0,75% khối lượng và trong bột báng lúa mì cứng.

Phương pháp này cho phép tách và định lượng ô nhiễm có nguồn gốc động vật, chẳng hạn như côn trùng ở tất cả các giai đoạn phát triển của chúng và các mảnh của chúng, lông của loài gặm nhấm và các mảnh của chúng, và bọ ve.

Tài liệu tham khảo

Không có tài liệu tham khảo quy chuẩn nào trong tài liệu này.

Thuật ngữ và định nghĩa

Đối với mục đích của tài liệu này, các thuật ngữ và định nghĩa sau sẽ được áp dụng.

ISO và IEC duy trì cơ sở dữ liệu thuật ngữ để sử dụng trong tiêu chuẩn hóa tại các địa chỉ sau:
- Nền tảng duyệt ISO Online: có tại https://www.iso.org/obp
- IEC Electropedia: có tại http://www.electropedia.org/

3.1
tạp chất có nguồn gốc động vật
vật chất có nguồn gốc động vật [ấu trùng, nhộng hoặc trưởng thành của côn trùng (3.10) và các mảnh của chúng, lông của loài gặm nhấm và các mảnh của chúng, mạt (3.3)] được tách ra khỏi sản phẩm trong các điều kiện quy định trong tài liệu này

3.2
bụng
phần sau của cơ thể côn trùng (3.10), không bao gồm đầu và ngực, thường có tám hoặc nhiều đoạn khi hoàn chỉnh

3,3
con ve
Động vật chân đốt rất nhỏ thuộc lớp Arachnida, thường sống với số lượng lớn

3,4
phụ lục
sự kéo dài khác biệt rõ rệt của cơ thể động vật chân đốt
VÍ DỤ: Chân, cánh, râu, urogomphi (3.16).

3.5
viên nang cephalic
viên nang đầu
phần xơ cứng của một exuvia từng chứa đầu của ấu trùng

3.6
sâu bướm
ấu trùng của Lepidoptera spp.
CHÚ THÍCH 1: Bướm hoặc bướm đêm là giai đoạn trưởng thành và nhộng là giai đoạn nhộng.

3.7
tỉ lệ
lông cứng (3.13) đã phát triển thành một cấu trúc phẳng giống như vảy cá và bao phủ các bộ phận cơ thể của một số loài côn trùng (3.10), đặc biệt là cánh của Lepidoptera spp.

3.8
trường hợp cánh
elytron
cánh trước cứng của Coleoptera spp.
CHÚ THÍCH 1: Nó được sử dụng như một cánh cố định trong chuyến bay và làm lớp phủ bảo vệ cho cánh sau có màng.

3,9
chân giả
proleg
phần mở rộng có thịt của phần dưới bụng (3.2) của một số ấu trùng, đôi khi có vương miện bằng móc mịn (móc) kitin
CHÚ THÍCH 1: Những thứ này giúp gắn chặt với chất nền và di chuyển. Ấu trùng ăn thịt có ít nhất hai đôi chân giả, hướng về phía sau cơ thể.

3,10
côn trùng
lớp động vật trong ngành Chân khớp, một số loài được công nhận là loài gây hại cho thực phẩm dự trữ

3,11
hàm dưới
phần miệng cứng (bị xơ cứng) của côn trùng (3.10)
CHÚ THÍCH 1: Nó được sử dụng để thay thế hoặc nghiền thực phẩm.

3,12
pericarp
vỏ ngoài của hạt tạo thành cám sau khi hạt đã được nghiền nhỏ và tách bột.

3,13
lông cứng
lông mịn nhưng cứng có độ dài bất kỳ hiện diện trên lớp biểu bì của côn trùng (3.10)
CHÚ THÍCH 1: Các lông cảm giác được gọi là “lông tơ”.

3,14
sân khấu
trạng thái phát triển của côn trùng (3.10) hoặc ve (3.3)
VÍ DỤ: Trứng, ấu trùng, nhộng, nhộng, con trưởng thành.

3,15
giai đoạn vị thành niên
giai đoạn trước khi trưởng thành (3,14) của côn trùng (3,10)
VÍ DỤ: Trứng, ấu trùng, nhộng, nhộng.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này thường được áp dụng nhất cho các giai đoạn hoạt động của ấu trùng và nhộng.

3,16
urogomphi
phần mở rộng nhọn của lớp biểu bì của đoạn bụng cuối cùng của một số ấu trùng côn trùng
CHÚ THÍCH 1: Chúng là đặc điểm chung, và đôi khi là chẩn đoán của nhiều bộ Coleoptera spp.
CHÚ THÍCH 2: Phần mở rộng ở bụng của gián được gọi là "cerci".

 

Trên đây là một số thông tin về tiêu chuẩn ISO 11050: 2020 mà ISOCERT muốn giới thiệu đến Quý bạn đọc. Để mua bản đầy đủ của tiêu chuẩn này vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua hotline 0976.389.199 để được tư vấn và hỗ trợ tận tình nhất.

Bài viết liên quan