0976.389.199
ISO 12569:2017 về Hiệu suất nhiệt của các tòa nhà và vật liệu - Xác định lưu lượng gió cụ thể trong các tòa nhà - Phương pháp pha loãng khí lần vết

ISO 12569:2017 về Hiệu suất nhiệt của các tòa nhà và vật liệu - Xác định lưu lượng gió cụ thể trong các tòa nhà - Phương pháp pha loãng khí lần vết

ISO 12569:2017 thiết lập các phương pháp để có được tốc độ thông gió hoặc tốc độ luồng không khí cụ thể trong không gian tòa nhà (được coi là một khu vực duy nhất) bằng cách sử dụng khí đánh dấu.

Tiêu chuẩn ISO 12569:2017

Giới thiệu

Mục đích của thông gió là duy trì tình trạng vệ sinh thích hợp của căn phòng bằng cách đưa không khí ngoài trời vào và pha loãng các chất gây ô nhiễm, nhiệt, độ ẩm hoặc mùi tạo ra trong phòng, và di tản chúng. Về mặt tiết kiệm năng lượng, điều quan trọng nữa là phải giữ cho hệ thống thông gió ở mức cần thiết, để giảm tổn thất nhiệt và tăng nhiệt trong điều hòa không khí càng nhiều càng tốt. Việc đo lưu lượng gió thường là cần thiết, ví dụ, để kiểm tra xem hoạt động của hệ thống thông gió có đúng như dự kiến ​​hay không, để đánh giá cường độ nguồn của các chất gây ô nhiễm, để đảm bảo rằng chất gây ô nhiễm được loại bỏ thích hợp, v.v. Có thể sử dụng các phương pháp được mô tả ở đây để đo tốc độ thông gió hoặc lưu lượng gió cụ thể.

1 Phạm vi

Tiêu chuẩn ISO 12569:2017 thiết lập các phương pháp để có được tốc độ thông gió hoặc tốc độ luồng không khí cụ thể trong không gian tòa nhà (được coi là một khu vực duy nhất) bằng cách sử dụng khí đánh dấu.

Phương pháp đo áp dụng cho các không gian thỏa mãn các điều kiện kết hợp liên quan đến tính đồng nhất của nồng độ khí đánh dấu, đo nồng độ khí thải, vùng hỗn hợp hiệu quả và / hoặc sự dao động của hệ thống thông gió.

Tài liệu này cung cấp ba phương pháp đo sử dụng khí đánh dấu: phương pháp phân rã nồng độ, phương pháp liều lượng liên tục và phương pháp nồng độ không đổi.

CHÚ THÍCH: Các điều kiện đo cụ thể được nêu trong Bảng 1.

2 Tài liệu tham khảo

Không có tài liệu tham khảo quy chuẩn nào trong tài liệu này.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Đối với mục đích của tài liệu này, các thuật ngữ và định nghĩa sau sẽ được áp dụng.

3.1

khu đơn

V

không gian chỉ trao đổi không khí với bên ngoài

3.2

vùng hỗn hợp hiệu quả

v emz

không gian trong một vùng đơn lẻ (3.1) , không bao gồm đồ đạc kín hoặc không gian lưu trữ, trong đó khí đánh dấu (3.6) được cung cấp cho vùng được coi là phân phối đồng đều

CHÚ THÍCH 1: Được đo bằng mét khối.

CHÚ THÍCH 2: Việc trộn cưỡng bức không khí trong vùng thường là cần thiết để giữ cho nồng độ khí đánh dấu đồng nhất.

3.3

tỷ lệ thông gió

Q v

tổng lượng không khí đi qua vùng đó ra bên ngoài trên một đơn vị thời gian

CHÚ THÍCH 1: Được đo bằng m 3 / s hoặc m 3 / h.

3.4

tốc độ luồng không khí cụ thể

n

Tỷ lệ giữa tốc độ thông gió (3.3) của một vùng với thể tích của vùng hỗn hợp hiệu quả (3.2) , mỗi giây hoặc mỗi giờ

3.5

xây dựng phong bì

ranh giới hoặc hàng rào ngăn cách khối lượng bên trong của một tòa nhà với môi trường bên ngoài

3.6

khí đánh dấu

khí có thể trộn lẫn với không khí và được đo ở nồng độ rất nhỏ để nghiên cứu tốc độ dòng khí

3.7

phương pháp phân rã nồng độ

Phương pháp theo đó tốc độ dòng khí cụ thể (3.4) thu được từ đường cong nồng độ phân rã quan sát được sau khi kết thúc việc bơm khí đánh dấu (3.6)

3.8

phương pháp liều lượng liên tục

Phương pháp theo đó tốc độ thông gió (3.3) thu được từ nồng độ do tạo ra hoặc phun liên tục khí đánh dấu (3.6)

3.9

phương pháp nồng độ không đổi

phương pháp mà tốc độ thông gió (3.3) thu được từ tốc độ phun của khí đánh dấu (3.6) được định lượng để có nồng độ không đổi trong không gian

Trên đây là những thông tin cơ bản về tiêu chuẩn ISO 12569:2017 mà ISOCERT muốn giới thiệu đến Quý bạn đọc. Hy vọng sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn này. Mọi thắc mắc và giải đáp vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua hotline 0976.389.199 để được hỗ trợ tận tình và chi tiết nhất!

Bài viết liên quan