0976.389.199
ISO 19942:2018 về Ngô (Zea mays L.) - Đặc điểm kỹ thuật

ISO 19942:2018 về Ngô (Zea mays L.) - Đặc điểm kỹ thuật

ISO 19942:2018 quy định các thông số kỹ thuật tối thiểu đối với ngô (Zea mays L.) dùng cho người và là đối tượng của thương mại quốc tế.

Tiêu chuẩn ISO 19942:2018 bản PDF

1. Phạm vi

ISO 19942:2018 quy định các thông số kỹ thuật tối thiểu cho ngô (Zea mays L.) dùng cho người và là đối tượng của thương mại quốc tế.

2. Tài liệu tham khảo

Các tài liệu sau đây được đề cập đến trong văn bản theo cách mà một số hoặc tất cả nội dung của chúng tạo thành các yêu cầu của tài liệu này. Đối với tài liệu ghi năm chỉ bản được nêu áp dụng. Đối với các tài liệu tham khảo không ghi ngày tháng, phiên bản mới nhất của tài liệu được tham chiếu (bao gồm mọi sửa đổi) sẽ được áp dụng.

ISO 5223, Sàng thử nghiệm cho ngũ cốc

ISO 6540, Ngô - Xác định độ ẩm (trên ngũ cốc và ngũ cốc nguyên hạt)

ISO 6639-3, Ngũ cốc và đậu - Xác định sự xâm nhập của côn trùng ẩn - Phần 3: Phương pháp đối chiếu

ISO 6639-4, Ngũ cốc và đậu - Xác định sự xâm nhập của côn trùng ẩn - Phần 4: Phương pháp nhanh

ISO 7971-1, Ngũ cốc - Xác định khối lượng riêng, được gọi là khối lượng trên haolit - Phần 1: Phương pháp chuẩn

ISO 7971-3, Ngũ cốc - Xác định khối lượng riêng, được gọi là khối lượng trên haolit - Phần 3: Phương pháp thường quy

ISO 24333, Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Đối với mục đích của tài liệu này, các thuật ngữ và định nghĩa sau sẽ được áp dụng.

3.1

mật độ số lượng lớn

kiểm tra trọng lượng

ngũ cốc tỷ lệ giữa khối lượng của một loại ngũ cốc với thể tích mà nó chiếm được sau khi được đổ vào vật chứa trong các điều kiện xác định rõ

CHÚ THÍCH 1: Mật độ khối lượng lớn được biểu thị bằng kilôgam trên héc ta hạt khi nhận được. Các đơn vị khác như gam trên lít hoặc pound trên giạ cũng có thể được sử dụng.

3.2

tạp chất

tất cả các vấn đề của một mẫu ngũ cốc khác với ngũ cốc cơ bản có chất lượng không bị suy giảm

CHÚ THÍCH 1: Trong ngô, tạp chất bao gồm bốn loại chính: hạt vỡ (3.3), hạt bị hỏng (3.4), hạt khác (3.5) và các tạp chất khác (3.6).

CHÚ THÍCH 2: Dịch hại sống không được coi là tạp chất. Chúng được chỉ định như một tiêu chí riêng biệt.

[NGUỒN: EN 16378: 2013, 3.1]

3,3

hạt vỡ

hạt hoặc các mảnh hạt có thể lọt qua sàng có lưới hình tròn đường kính 4,5 mm như quy định trong ISO 5223

3,4

hạt bị hư hỏng

toàn bộ nhân bị biến màu rõ rệt, nảy mầm, bị bệnh hoặc bị hư hỏng do thời tiết, sâu bệnh, nhiệt hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác và đó không phải là hạt nguyên chất (3.6.2) nhưng vẫn phù hợp để làm thức ăn cho người và / hoặc động vật

3.4.1

hạt bị hư hỏng do nhiệt

hạt có màu từ hạt dẻ đến đen, do tác dụng của nhiệt và một phần của nội nhũ có màu xám vàng hoặc đen nâu do tác động của quá trình sinh nhiệt tự phát hoặc quá nóng trong quá trình sấy.

3.4.2

hạt nảy mầm

hạt mà ở đó có thể nhìn rõ bằng mắt thường của lá mầm hoặc hạt có lông

CHÚ THÍCH 1: Cần lưu ý đến hình dáng chung của mẫu khi đánh giá hàm lượng hạt nảy mầm của mẫu.

CHÚ THÍCH 2: Hạt nảy mầm là những hạt mầm đã trải qua những thay đổi có thể nhìn thấy rõ ràng, giúp dễ dàng phân biệt hạt nảy mầm với hạt bình thường.

3.4.3

ngũ cốc bị sâu bệnh tấn công

hạt cho thấy thiệt hại có thể nhìn thấy do côn trùng, loài gặm nhấm, ve hoặc các loài gây hại khác tấn công

3.5

hạt khác

ngũ cốc khác với ngô, trong mọi điều kiện

3.6

tạp chất khác

nguyên tố có thể bao gồm các hạt ngoại lai (3.6.1), ngũ cốc không nguyên chất (3.6.2), tạp chất ngoại lai (3.6.3) và tạp chất có nguồn gốc động vật (3.6.4)

3.6.1

hạt giống ngoại lai

hạt của cây, đã hoặc chưa được trồng trọt, trừ ngũ cốc

CHÚ THÍCH 1: “Hạt độc hại” là hạt độc hại đối với người và động vật, hạt gây cản trở hoặc phức tạp cho việc làm sạch và xay xát ngũ cốc và hạt ảnh hưởng đến chất lượng của các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc.

CHÚ THÍCH 2: Để biết thông tin về hạt độc, xem Phụ lục A.

3.6.2

hạt không chắc

ngũ cốc không thích hợp cho con người và / hoặc động vật tiêu thụ do bị thối rữa, nấm mốc, ngũ cốc bị ảnh hưởng bởi bệnh Fusariosis, hoặc vi khuẩn hoặc các nguyên nhân khác

CHÚ THÍCH 1: Hạt không chắc cũng bao gồm các hạt bị hư hỏng do sinh nhiệt tự phát hoặc quá nhiệt trong quá trình sấy, là những hạt đã trưởng thành hoàn toàn, trong đó vỏ hạt có màu nâu xám đến đen trong khi mặt cắt của hạt có màu xám vàng. đến nâu đen.

3.6.3

vật chất không liên quan

vật chất trong mẫu có thể lọt qua sàng có lỗ 1,0 mm như quy định trong ISO 5223, và bao gồm cả đá, cát, mảnh rơm, lõi và các tạp chất tương tự trong mẫu được sàng lại bằng sàng. khẩu độ 1,0 mm

3.6.4

tạp chất có nguồn gốc động vật

vật chất có nguồn gốc động vật (trứng, ấu trùng, nhộng hoặc con trưởng thành của côn trùng và các mảnh của chúng, lông của loài gặm nhấm và các mảnh của chúng, mạt và mảnh của chúng) được tách ra khỏi sản phẩm trong các điều kiện quy định.

Download tài liệu ISO 19942:2018 miễn phí tại đây!

Thư mục

[1] ISO 6322-1, Bảo quản ngũ cốc và bột - Phần 1: Khuyến nghị chung về bảo quản ngũ cốc

[2] ISO 6322-2, Bảo quản ngũ cốc và đậu - Phần 2: Khuyến nghị thực tế

[3] ISO 6322-3, Bảo quản ngũ cốc và đậu - Phần 3: Kiểm soát sự tấn công của sinh vật gây hại

[4] CODEX STAN 193-1995, Tiêu chuẩn chung của Codex về các chất gây ô nhiễm và độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Có tại: https://www.fao.org/fao-who-codexalimentarius/sh-proxy/vi/?lnk=1&url=https%253A%252F%252Fworkspace.fao.org%252Fsites%252Fcodex%252FStandards%252FCODEX% 2BSTAN% 2B193-1995% 252FCXS_193e.pdf

[5] CAC / MISC 6-2015, Danh sách các thông số kỹ thuật của Codex đối với phụ gia thực phẩm. Có tại: https://www.fao.org/fao-who-codexalimentarius/sh-proxy/vi/?lnk=1&url=https%253A%252F%252Fworkspace.fao.org%252Fsites%252Fcodex%252FStandards%252FCAC% 2BMISC% 2B6-2015% 252FCXA_006efs.pdf

[6] Thuốc trừ sâu Codex tồn dư trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Dư lượng thuốc trừ sâu Codex trong Cơ sở dữ liệu trực tuyến về thực phẩm có tại: https://www.fao.org/fao-who-codexalimentarius/standards/pestres/en/

[7] CAC / RCP 54: 2004, Quy tắc thực hành tốt về chăn nuôi. Có tại: https://www.fao.org/fao-who-codexalimentarius/sh-proxy/vi/?lnk=1&url=https%253A%252F%252Fworkspace.fao.org%252Fsites%252Fcodex%252FStandards%252FCAC% 2BRCP% 2B54-2004% 252FCXP_054e.pdf

[8] EN 16378, Ngũ cốc - Xác định hàm lượng tạp chất trong ngô (Zea mays, L.) và lúa miến (Sorghum bicolor, L.).

Trên đây là những thông tin về tiêu chuẩn ISO 19942:2018 mà ISOCERT muốn giới thiệu đến Quý bạn đọc. Hy vọng sẽ cung cấp những thông tin bổ ích giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn này. Mọi thắc mắc và giải đáp vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua hotline 0976.389.199 để được tư vấn và hỗ trợ tận tình nhất! 

> Xem thêm cách áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và cách đạt chứng nhận ISO 22000 từ chuyên gia cao cấp trong ngành thực phẩm tại đây.
 

Bài viết liên quan