Chứng nhận hợp chuẩn cao su - lưu hoá

Chứng nhận hợp chuẩn cao su - lưu hoá

Tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT

Dịch vụ cấp chứng nhận hợp chuẩn cao su - lưu hoá theo TCVN 7647:2007


 Giấy chứng nhận được công nhận, thừa nhận rộng rãi
 Chuyên gia đánh giá chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm
 Chuyên nghiệp và tận tâm trong cả quá trình chứng nhận
 Giấy chứng nhận có thể truy xuất nguồn gốc bằng mã QR-CODE

Cao su lưu hóa là gì?

Cao su lưu hóa là cao su đã trải qua công đoạn làm gia tăng độ cứng của cao su bằng kỹ thuật cách gia nhiệt và cho cao su kết hợp với lưu huỳnh. Từ đó ta có cái tên gọi cao su lưu hóa.

Quá trình hình thành cao su lưu hóa

Cao su lưu hóa được tạo thành do sự kết hợp giữa nguyên liệu cao su với các thành phần khác để tạo thành một tổ hợp, sau đó pha trộn với lưu huỳnh cho ra sản phẩm cao su lưu hóa. Các chất tạo đàn hồi gồm có polyisopren hoặc cao su tự nhiên, một số loại cao su tổng hợp (như cao su isopren tổng hợp, cao su polybutadien, cao su styren-propylen, cao su etylenpropylendien, cao su butyl, cao su dẻo nhiệt và cao su nitryl.

Hàm lượng lưu huỳnh cần cho toàn bộ quá trình làm gia tăng độ bền, độ dẻo dai cho cao su chiếm tới 30%. Sẽ cho ra một loại sản phẩm được gọi là ebonit, một vài loại hóa chất đắt tiền khác như Se và Te được sử dụng thay thế lưu hùynh trong quá trình lưu hóa cao su để tạo ra một số sản phẩm mang tính đặc biệt hơn.

Ví dụ: 

- Lốp xe (kỹ thuật này được nhà phát minh Charles Goodyear tình cờ khám phá vào năm 1839 và sau đó được cấp bằng sáng chế vào 1844).

- Các chất phụ gia

Ngoài các thành phần chính thì những chất xúc tác là phần phụ gia không thể thiếu trong suốt quá trình sản xuất cao su lưu hóa. Và quá trình tạo và lưu hóa được tiến hành đồng thời trong khuôn mẫu đã được gia nhiệt, các sản phẩm khác được lưu hóa trong nướcc nóng, khí nóng hay hơi nước

Các bạn có thể tham khảo một số hợp chất khác được sử dụng như chất hoạt hoá trong quá trình lưu hóa cao su như:

➣ Magiê oxit (MgO) được dùng chủ yếu với các elastomer loại neopren.

➣ Chì oxit (PbO) ít phổ biến nhưng vẫn được sử dụng cùng với thiazol, đithiocarbamat, hoặc các chất xúc tác loại thiuram sunfua.

➣ Các axit béo, ví dụ, axit stearic, axit oleic và đibutyl amoni oliat được sử dụng (dưới dạng các muối kẽm) để cải thiện được sự phân tán của kẽm oxit. 

Chứng nhận hợp chuẩn cao su lưu hóa là gì?

Chứng nhận hợp chuẩn cao su lưu hóa là việc đánh giá, chứng nhận cao su lưu hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp chuẩn.

Chứng nhận hợp chuẩn cao su lưu hóa ở đâu uy tín?

Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn (tổ chức chứng nhận như ISOCERT) là tổ chức có năng lực chứng nhận cao su lưu hóa phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. 

Tổ chức (doanh nghiệp) có thể đăng ký chứng nhận hợp chuẩn cao su lưu hóa tại tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT.

Thủ tục công bố chứng nhận hợp chuẩn cao su lưu hóa

Công bố hợp chuẩn cao su lưu hóa là việc tổ chức, cá nhân tự công bố cao su lưu hóa phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quốc giaCông bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện.

Trình tự công bố chứng nhận hợp chuẩn cao su lưu hóa

Bước 1: Đánh giá hợp chuẩn theo tiêu chuẩn quốc gia

  1. a) Việc đánh giá hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) thực hiện.
  2. b) Kết quả đánh giá hợp chuẩn quy định là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.

Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn

Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.

Hồ sơ công bố hợp chuẩn cao su lưu hóa

Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:

Trường hợp 1: Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

  1. a) Bản công bố hợp chuẩn cao su lưu hóa (Theo mẫu quy định).
  2. b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
  3. c) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  4. d) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

Trường hợp 2: Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

  1. a) Bản công bố hợp chuẩn cao su lưu hóa (Theo mẫu quy định).
  2. b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
  3. c) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  4. d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
  5. đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
  1. e) Báo cáo đánh giá hợp chuẩn kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

Xử lý hồ sơ công bố hợp chuẩn cao su lưu hóa

Hồ sơ công bố hợp chuẩn gửi tới Chi cục được xử lý như sau:

Đối với hồ sơ công bố hợp chuẩn không đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp chuẩn, Chi cục thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Chi cục gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp chuẩn không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Chi cục có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

Đối với hồ sơ công bố hợp chuẩn đầy đủ, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp chuẩn, Chi cục phải tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp chuẩn để xử lý như sau:

  1. a) Trường hợp hồ sơ công bố hợp chuẩn đầy đủ và hợp lệ, Chi cục ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp hoặc có giá trị 03 (ba) năm kể từ ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận báo cáo đánh giá hợp chuẩn (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp chuẩn).
  2. b) Trường hợp hồ sơ công bố hợp chuẩn đầy đủ nhưng không hợp lệ, Chi cục thông báo bằng văn bản cho cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn về lý do không tiếp nhận hồ sơ.

 

Dịch vụ liên quan

icon messenger icon zalo icon phone
ajax-loader