Chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc theo TCVN 7975:2008

  • Dịch vụ bao gồm:

    ✔️ Đánh giá quá trình sản xuất

    ✔️Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa 

    ✔️ Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp chuẩn

    ✔️ Giấy chứng nhận hợp chuẩn

     

     

ISOCERT cam kết:

✔️ Thực hiện trên toàn quốc

✔️ Tư vấn miễn phí online 24/7

✔️ Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

✔️ Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm

 

 

 

 

Chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc theo TCVN 7975:2008

Chè thảo mộc túi lọc là sản phẩm thu được từ một loại thảo mộc hoặc từ hỗn hợp của một số loại thảo mộc, có hoặc không có chè (Camellia sinensis (L.) O. Kuntze), được chế biến bằng công nghệ thích hợp, với kích thước nhỏ, có hoặc không bổ sung hương liệu và được đóng gói trong các túi nhỏ làm bằng giấy lọc.

Theo quy định, tại Việt Nam, tất cả các loại trà sản xuất, chế biến trong nước hay nhập khẩu đều phải đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm. Sản phẩm trà trước khi lưu thông trên thị trường phải xin giấy phép công bố kết quả kiểm nghiệm trà theo tiêu chuẩn chất lượng do Sở Y tế cấp.

Theo Quyết Định số 46/2007/QĐ-BYT ban hành ngày 19/02/2007 quy định về việc giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm thì kiểm nghiệm trà là việc bắt buộc phải thực hiện trong quá trình gia công, sản xuất cũng như trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Theo đó trước khi tiến hành công bố nguyên liệu trà, toàn bộ quá trình sản xuất, gia công đóng gói trà hoặc nhập khẩu đều phải được tiến hành kiểm nghiệm để công bố kết quả kiểm nghiệm đạt chuẩn và định kỳ 6 tháng phải tiến hành kiểm nghiệm thực phẩm định kỳ một lần.

Tiêu chuẩn TCVN 7975:2008 được áp dụng cho các sản phẩm chè (trà) (Camellia sinensis (L.) O. Kuntze), bao gồm chè xanh và chè đen được đóng trong túi lọc nhỏ.

Tại sao phải chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm chè thảo mộc túi lọc?

Thực hiện chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc sẽ giúp doanh nghiệp:

➣ Chứng minh sản phẩm chè thảo mộc túi lọc của nhà sản xuất đạt chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 7975:2008.

➣ Việc Chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc là việc cần thiết để tăng uy tín và minh chứng cho năng lực cũng như cam kết chất lượng sản phẩm của đơn vị sản xuất chè thảo mộc túi lọc, vì thế giúp cho nhà sản xuất dễ dàng trong việc mở rộng thị trường. Chứng chỉ hợp chuẩn sẽ tăng hiệu quả khi quảng bá thương hiệu của nhà sản xuất trên các phương tiện thông tin đại chúng.

➣ Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà sản xuất xem xét lại hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm giúp ổn định chất lượng, giảm sự sản phẩm bị lỗi và nâng cao năng suất thông qua hoạt động cải tiến liên tục.

➣ Ngoài ra để đảm bảo an toàn và chất lượng công trình được ổn đinh khi đưa vào sử dụng, đa phần các khách hàng, công trình đều yêu cầu các đơn vị sản xuất phải có bên thứ 3 xác nhận chất lượng sản phẩm trước khi tham gia đấu thầu.

Các bước chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc

Dưới đây là một số bước doanh nghiệp cần thực hiện để có thể đạt được chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc:

Bước 1: Đăng ký chứng nhận

Bước 2: Xem xét trước đánh giá

Bước 3: Đánh giá chứng nhận

Bước 4: Thẩm xét hồ sơ sau đánh giá

Bước 5: Cấp giấy chứng nhận

Bước 6: Giám sát định kỳ

Bước 7: Chứng nhận lại

Hồ sơ công bố hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc

Một bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc sẽ bao gồm: 

➣ Bản công bố hợp chuẩn;

➣ Bản sao y bản chính giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương tương;

➣ Giấy chứng nhận hợp chuẩn.

Chi phí chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin về số lượng sản phẩm, sản lượng, địa điểm và số lượng cán bộ nhân viên tham gia sản xuất. ISOCERT sẽ đưa ra chi phí chứng nhận hợp chuẩn phù hợp với quy mô của từng công ty.

Hiệu lực của giấy chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc

Giấy chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc có giá trị 3 năm.

Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc, ISOCERT sẽ tiến hành đánh giá giám sát 1 năm/ lần.

Mẫu giấy chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc

Mẫu giấy chứng nhận hợp chuẩn được up phía bên tay phải

ISOCERT cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc theo TCVN 7975:2008 và hỗ trợ doanh nghiệp công bố hợp chuẩn chè thảo mộc túi lọc tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng

icon phone

Gọi điện ngay

0976 389 199

Để được tư vấn miễn phí(24/7)

Xem địa chỉ chi nhánh gần nhất

Xem thêm mẫu đăng ký chứng nhận chi tiết tại đây: Tải phiếu đăng ký chứng nhận 

 

    Đăng ký

 

quy trình chứng nhận hợp chuẩn

"ISOCERT HÀI HÒA CÙNG THỊNH VƯỢNG"

CÁC CHỈ TIÊU THỬ NGHIỆM

 

STT

Lĩnh vực

Các chỉ tiêu thử nghiệm

1

1. Cơ khí – Luyện kim – Vật liệu xây dựng

2. Điện – điện tử

III.Sản phẩm cơ khí, luyện kim, vật liệu XD

1. Thử kéo

2.Thử uốn

3. Thử độ cứng

4. Thử độ dai va đập

5.Đo kích thước hình học

6. Đo chiều dày lớp phủ;

7. Tổ chức kim loại (xác định độ hạt; chiều dày chiều sâu các lớp)

8. Phân tích thành phần hóa học

9.Thử tải

10. Thử đập gãy.

11.Thử bền vật liệu kim loại và xác định thành phần hóa học của kim loại như thép, nhôm, đồng.

12. Thử kéo, thứ nén thép và bu lông, đai ốc.

13. Xác định thành phần các nguyên tố trong sản phẩm

IV.Sản phẩm điện – điện tử:

1. Thử hiệu suất năng lượng

2. Thử độ An toàn

3.Hàng tiêu dùng

Ngoại quan: màu sắc

1. Độ bền kéo dứt; nén, uốn.

2. Độ cứng; độ dày

3. Lão hóa ở nhiệt độ cao

4. Lượng mài mòn

5. Độ biến dạng nén dư

6. Độ bền kết dính nội

7. Độ bền kéo rách cao su

8. Khối lượng riêng; khối lượng thể tích

9.Độ thấm xuyên

10.Độ thấm nước

11.Độ ổn định

12.Độ mịn

2

4. Hàng lương thực – thực phẩm

1.Phân tích các thành phần: protein, ẩm, tro, béo, carbogydrat, muối, xơ,…

2.Khoáng chất, các nguyên tố vi lượng và các vitamin

3.Kim loại nặng: Hg, As, Pb, Cd…

4. Độc tố Aflatoxin, Ochratoxin A trong nông sản, thực phẩm.

5. Phân tích nhanh dư lượng thuốc trừ sâu trong rau, củ, quả họ lân hữu cơ và carbamate

6. Xác định hàm lượng các thành phần trong sản phẩm

5. Vật liệu

1. Thành phần, định danh, định tính, định lượng

2. Kiểm tra hóa lý, vi sinh, nấm mốc, độc tố và dư lượng thuốc trừ sâu,…

3. Thử bền vật liệu kim loại và xác định thành phần hóa học của kim loại như thép, nhôm, đồng.

3. Thử kéo, thứ nén thép và bu lông, đai ốc.

4. Thử nghiệm mối hàn. Thử kéo và siêu âm mối hàn.

5. Thử nghiệm vật liệu xây dựng: thử kéo bê tông, gạch,.

6. Khoáng sản

1. Quặng;

2. Than, cốc và angatraxit;

3.Kim loại, hợp kim

7. Hóa chất, phân bón

Nhóm hàng đất, nước, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật:

1. Các thành phần: yếu tố đa lượng, trung lượng và vi lượng;

2. Chất kích thích tăng trường;

3.Kim loại nặng: Hg, As, Pb, Cd,…

4. Hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và các tính hóa lý liên quan.

Nhóm hàng nguyên liệu và thành phẩm thức ăn chăn nuôi.

1. Các thành phần dinh dưỡng: protein, TVB-N, ẩm, tro, béo, muối, khả năng tiêu hóa…

2. Phân tích các yếu tố vi lượng và các kim loại nặng.

3. Phân tích các chất chống oxi hóa: BHA, BHT, Ethoxy.

4. Phân tích các chất cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi.

92 đánh giá

  • Tag :
Bình luận
ajax-loader