Chứng Nhận Hợp Chuẩn Máy Biến Áp Điện Lực Theo TCVN 6306:2015

  • Dịch vụ bao gồm:

    ✔️ Đánh giá quá trình sản xuất

    ✔️Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa 

    ✔️ Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp chuẩn

    ✔️ Giấy chứng nhận hợp chuẩn

     

     

ISOCERT cam kết:

✔️ Thực hiện trên toàn quốc

✔️ Tư vấn miễn phí online 24/7

✔️ Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

✔️ Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm

 

 

 

 

Chứng Nhận Hợp Chuẩn Máy Biến Áp Điện Lực Theo TCVN 6306:2015

Máy biến áp điện lực là gì?

Máy biến áp nói chung là một thiết bị điện từ tĩnh, được làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ. Máy biến áp được dùng để truyền tải năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều từ điện áp này sang điện áp khác với tần số không thay đổi.Tùy thuộc vào công dụng và cấu tạo của từng loại máy mà người ta chia máy biến áp ra làm rất nhiều loại khác nhau.

Máy biến áp điện lực là loại máy biến áp có dung lượng điện lớn, được sử dụng nhiều trong các nhà máy nhiệt điện và nhà máy điện nguyên tử.

Phạm vi áp dụng hợp chuẩn máy biến áp điện lực

TCVN 6306:2015 áp dụng cho máy biến áp điện lực ba pha và một pha (kể cả máy biến áp tự ngẫu) trừ một số chủng loại máy biến áp nhỏ và máy biến áp đặc biệt như:

 

- máy biến áp một pha có công suất danh định nhỏ hơn 1 kVA và máy biến áp ba pha có công suất danh định nhỏ hơn 5kVA;

 

- máy biến áp, không có cuộn dây nào có điện áp danh định lớn hơn 1000 V;

 

- máy biến áp đo lường;

 

- máy biến áp của các phương tiện kéo được lắp trên đầu kéo;

 

- máy biến áp khởi động;

 

- máy biến áp thử nghiệm;

 

- máy biến áp hàn;

 

- máy biến áp phòng nổ và máy biến áp dùng cho mỏ hầm lò;

 

- máy biến áp dùng cho ứng dụng (ngập) nước sâu.

 

Khi không có tiêu chuẩn cụ thể cho các chủng loại biến áp nêu trên (cụ thể là máy biến áp không có cuộn dây có điện áp danh định vượt quá 1 000 V dùng cho các ứng dụng công nghiệp) thì có thể áp dụng toàn bộ hoặc một phần của tiêu chuẩn này.

 

Tiêu chuẩn này không đề cập đến các yêu cầu có thể làm cho máy biến áp thích hợp để lắp ở vị trí mà công chúng có khả năng tiếp cận được.

 

Chứng nhận hợp chuẩn máy biến áp điện lực theo TCVN 6306:2015 là gì?

Chứng nhận hợp chuẩn máy biến áp điện lực là việc đánh giá, chứng nhận máy biến áp điện lực phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6306:2015, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp chuẩn.

Chứng nhận hợp chuẩn máy biến áp điện lực ở đâu uy tín?

Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn (tổ chức chứng nhận như ISOCERT) là tổ chức có năng lực chứng nhận Máy biến áp điện lực phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 6306:2015. Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. 

Tổ chức (doanh nghiệp) có thể đăng ký chứng nhận hợp chuẩn Máy biến áp điện lực tại tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT.

 

Thủ tục công bố chứng nhận hợp chuẩn máy biến áp điện lực

Công bố hợp chuẩn Máy biến áp điện lực là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đầu cáp viễn thông phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 6306:2015. Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện.

Trình tự công bố chứng nhận hợp chuẩn máy biến áp điện lực

Bước 1: Đánh giá hợp chuẩn theo TCVN 6306:2015

  1. a) Việc đánh giá hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) thực hiện.
  2. b) Kết quả đánh giá hợp chuẩn quy định là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.

Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn

Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.

Hồ sơ công bố hợp chuẩn máy biến áp điện lực

Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:

Trường hợp 1: Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

  1. a) Bản công bố hợp chuẩn máy biến áp điện lực. (Theo mẫu quy định).
  2. b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
  3. c) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  4. d) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

Trường hợp 2: Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

  1. a) Bản công bố hợp chuẩn máy biến áp điện lực (Theo mẫu quy định).
  2. b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
  3. c) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  4. d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý
  5. đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
  1. e) Báo cáo đánh giá hợp chuẩn kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

 

Xử lý công bố hồ sơ hợp chuẩn máy biến áp điện lực

Hồ sơ công bố hợp chuẩn gửi tới Chi cục được xử lý như sau:

Đối với hồ sơ công bố hợp chuẩn không đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp chuẩn, Chi cục thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Chi cục gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp chuẩn không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Chi cục có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

Đối với hồ sơ công bố hợp chuẩn đầy đủ, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp chuẩn, Chi cục phải tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp chuẩn để xử lý như sau:

  1. a) Trường hợp hồ sơ công bố hợp chuẩn đầy đủ và hợp lệ, Chi cục ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp hoặc có giá trị 03 (ba) năm kể từ ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận báo cáo đánh giá hợp chuẩn (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp chuẩn).
  2. b) Trường hợp hồ sơ công bố hợp chuẩn đầy đủ nhưng không hợp lệ, Chi cục thông báo bằng văn bản cho cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
icon phone

Gọi điện ngay

0976 389 199

Để được tư vấn miễn phí(24/7)

Xem địa chỉ chi nhánh gần nhất

Xem thêm mẫu đăng ký chứng nhận chi tiết tại đây: Tải phiếu đăng ký chứng nhận 

 

    Đăng ký
 

 quy trình chứng nhận hợp chuẩn

"ISOCERT HÀI HÒA CÙNG THỊNH VƯỢNG"

 

CÁC CHỈ TIÊU THỬ NGHIỆM

 

STT

Lĩnh vực

Các chỉ tiêu thử nghiệm

1

1. Cơ khí – Luyện kim – Vật liệu xây dựng

2. Điện – điện tử

III.Sản phẩm cơ khí, luyện kim, vật liệu XD

1. Thử kéo

2.Thử uốn

3. Thử độ cứng

4. Thử độ dai va đập

5.Đo kích thước hình học

6. Đo chiều dày lớp phủ;

7. Tổ chức kim loại (xác định độ hạt; chiều dày chiều sâu các lớp)

8. Phân tích thành phần hóa học

9.Thử tải

10. Thử đập gãy.

11.Thử bền vật liệu kim loại và xác định thành phần hóa học của kim loại như thép, nhôm, đồng.

12. Thử kéo, thứ nén thép và bu lông, đai ốc.

13. Xác định thành phần các nguyên tố trong sản phẩm

IV.Sản phẩm điện – điện tử:

1. Thử hiệu suất năng lượng

2. Thử độ An toàn

3.Hàng tiêu dùng

Ngoại quan: màu sắc

1. Độ bền kéo dứt; nén, uốn.

2. Độ cứng; độ dày

3. Lão hóa ở nhiệt độ cao

4. Lượng mài mòn

5. Độ biến dạng nén dư

6. Độ bền kết dính nội

7. Độ bền kéo rách cao su

8. Khối lượng riêng; khối lượng thể tích

9.Độ thấm xuyên

10.Độ thấm nước

11.Độ ổn định

12.Độ mịn

2

4. Hàng lương thực – thực phẩm

1.Phân tích các thành phần: protein, ẩm, tro, béo, carbogydrat, muối, xơ,…

2.Khoáng chất, các nguyên tố vi lượng và các vitamin

3.Kim loại nặng: Hg, As, Pb, Cd…

4. Độc tố Aflatoxin, Ochratoxin A trong nông sản, thực phẩm.

5. Phân tích nhanh dư lượng thuốc trừ sâu trong rau, củ, quả họ lân hữu cơ và carbamate

6. Xác định hàm lượng các thành phần trong sản phẩm

5. Vật liệu

1. Thành phần, định danh, định tính, định lượng

2. Kiểm tra hóa lý, vi sinh, nấm mốc, độc tố và dư lượng thuốc trừ sâu,…

3. Thử bền vật liệu kim loại và xác định thành phần hóa học của kim loại như thép, nhôm, đồng.

3. Thử kéo, thứ nén thép và bu lông, đai ốc.

4. Thử nghiệm mối hàn. Thử kéo và siêu âm mối hàn.

5. Thử nghiệm vật liệu xây dựng: thử kéo bê tông, gạch,.

6. Khoáng sản

1. Quặng;

2. Than, cốc và angatraxit;

3.Kim loại, hợp kim

7. Hóa chất, phân bón

Nhóm hàng đất, nước, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật:

1. Các thành phần: yếu tố đa lượng, trung lượng và vi lượng;

2. Chất kích thích tăng trường;

3.Kim loại nặng: Hg, As, Pb, Cd,…

4. Hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và các tính hóa lý liên quan.

Nhóm hàng nguyên liệu và thành phẩm thức ăn chăn nuôi.

1. Các thành phần dinh dưỡng: protein, TVB-N, ẩm, tro, béo, muối, khả năng tiêu hóa…

2. Phân tích các yếu tố vi lượng và các kim loại nặng.

3. Phân tích các chất chống oxi hóa: BHA, BHT, Ethoxy.

4. Phân tích các chất cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi.

đánh giá

Bình luận
ajax-loader