Chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp

  • Dịch vụ bao gồm:

    ✔️ Đánh giá quá trình sản xuất

    ✔️Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa 

    ✔️ Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp chuẩn

    ✔️ Giấy chứng nhận hợp chuẩn

     

     

ISOCERT cam kết:

✔️ Thực hiện trên toàn quốc

✔️ Tư vấn miễn phí online 24/7

✔️ Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

✔️ Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm

 

 

 

 

Tiêu chuẩn về sản phẩm Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11527:2016 về Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp đã được ban hành theo Quyết định số 4126/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ. 

Tiêu chuẩn này đã được Viện Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam tổ chức Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia vào ngày 17/11/2016 tại TP.HCM.
 
Việc khử hoặc giảm protein trong latex cao su thiên nhiên cô đặc đã được nhiều nơi thực hiện nhằm thải loại yếu tố gây dị ứng cho người sử dụng các sản phẩm làm từ latex như găng tay, sản phẩm cao su y tế, bao cao su, chỉ thun… Một số công ty cao su ở Việt Nam như Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng cũng đã sản xuất thử loại latex này.
 
Tuy nhiên, trên thế giới, chưa có quốc gia nào xây dựng tiêu chuẩn về loại latex này. Việt Nam là nước đầu tiên công bố tiêu chuẩn quốc gia Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp, nhờ vậy, Việt Nam sẽ có lợi thế để đề nghị Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn cao su ISO/TC45 xem xét đưa thành tiêu chuẩn của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO.

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử 

(Ban hành theo Quyết định số 4126/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
 
Tên chỉ tiêu
Hạng
Phương pháp thử
DPNR5
DPNR15
DPNR30
1. Hàm lượng nitơ tổng, % khối lượng/tổng chất rắn, không lớn hơn
0,05
0,15
0,3
TCVN 6091
 (ISO 1656)
2. Tổng hàm lượng chất rắn, % khối lượng, không nhỏ hơn
61
61
61
TCVN 6315
(ISO 124)
3.  Hàm lượng cao su khô, % khối lượng, không nhỏ hơn
60
60
60
TCVN 4858
(ISO 126)
4. Chất rắn phi cao su, % khối lượng, không lớn hơn
1,7
1,7
1,7
1)
5. Độ ổn định cơ học 2), s, không nhỏ hơn
650
650
650
TCVN 6316
(ISO 35)
6. Hàm lượng chất đông kết, % khối lượng, không lớn hơn
0,03
0,03
0,03
TCVN 6317
(ISO 706)
7. Trị số axit béo bay hơi (VFA), không lớn hơn
0,06
0,06
0,06
TCVN 6321
 (ISO 506)
8. Hàm lượng cặn, % khối lượng, không lớn hơn
0,1
0,1
0,1
TCVN 6320
(ISO 2005)
9. Hàm lượng đồng, mg/kg tổng chất rắn, không lớn hơn
8
8
8
TCVN 6318
 (ISO 8053);
ISO 6101-3
10. Hàm lượng mangan, mg/kg tổng chất rắn, không lớn hơn
8
8
8
TCVN 6319
 (ISO 7780);
ISO 6101-4
11. Trị số KOH, không lớn hơn
0,7
0,7
0,7
TCVN 4856
 (ISO 127)
1) Hiệu số giữa tổng hàm lượng chất rắn và hàm lượng cao su khô.                 
2) Thời gian ổn định cơ học thông thường ổn định trong vòng 21 ngày.                                    

Tại sao phải chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp?

Với chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp, doanh nghiệp sẽ đạt được những lợi ích sau: 

➣ Giảm giá thành sản phẩm do giảm chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, chi phí và thời gian đánh giá thử nghiệm trong quá trình giao nhận, đấu thầu;

➣ Được xem xét miễn, giảm kiểm tra khi có giấy chứng nhận và dấu Chất lượng Việt Nam;

➣ Gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường với bằng chứng được thừa nhận về sự phù hợp với một tiêu chuẩn đã được chấp nhận ở cấp độ quốc gia, khu vực hay quốc tế;

➣ Đáp ứng các yêu cầu luật định của quốc gia và có cơ hội để vượt qua rào cản kỹ thuật của nhiều thị trường trên thế giới với các thoả thuận thừa nhận song phương và đa phương;

➣ Sử dụng kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong công bố phù hợp tiêu chuẩn;

➣ Có được niềm tin của khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồng với uy tín của dấu Chất lượng Việt Nam và dấu công nhận quốc tế;

➣ Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và an toàn của sản phẩm.

➣ Kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, giảm thiểu các rủi ro và chi phí liên quan nhờ áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

➣ Được sử dụng giấy chứng nhận (do tổ chức chứng nhận cấp) khi tham gia thầu/đấu thầu hay khi cung cấp sản phẩm vào các dự án, công trình, hệ thống của các lĩnh vực/ngành có liên quan;

➣ Giúp sản phẩm dễ dàng được người tiêu dùng chọn lựa và tín nhiệm bởi đã được tổ chức chứng nhận bên thứ ba đánh giá/xác nhận;

➣ Tăng ưu thế cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường;

➣ Nâng cao uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm; 

➣ Giúp sản phẩm đáp ứng yêu cầu pháp lý và có thuận lợi khi vào thị trường các nước thông qua các thỏa thuận song phương, đa phương với các nước mà Việt Nam tham gia.

Các bước chứng nhận hợp chuẩn Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp

Dưới đây là một số bước doanh nghiệp cần thực hiện để có thể đạt được chứng nhận hợp chuẩn Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp: 

TT

Các bước thực hiện

Thời gian

1

Tiếp nhận đầu vào (xem xét sự phù hợp của hồ sơ) và lên kế hoạch thực hiện ngay sau khi khách hàng chuyển khoản 50% giá trị Hợp đồng

20 phút

2

- Đánh giá quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (Phương thức 5).

- Đánh giá hiện trường, thực trạng tại doanh nghiệp.

- Lấy mẫu đại diện thử nghiệm, sau đó niêm phong mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường.

Ngay sau khi khách hàng thông báo lịch
(Lưu ý: đối với trường hợp đi xa nên báo trước 1-2 ngày).

3

Tiến hành thử nghiệm tại phòng

Thời gian thử nghiệm tùy thuộc vào tính chất cơ lý, vật lý, hóa lý của sản phẩm

4

Cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn

Ngay sau khi có kết quả thử nghiệm

Hồ sơ công bố hợp chuẩn Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp

Một bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp sẽ bao gồm: 

➣ Bản công bố hợp chuẩn;

➣ Bản sao y bản chính giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương tương;

➣ Giấy chứng nhận hợp chuẩn.

Chi phí chứng nhận hợp chuẩn Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin về số lượng sản phẩm, sản lượng, địa điểm và số lượng cán bộ nhân viên tham gia sản xuất. ISOCERT sẽ đưa ra chi phí chứng nhận hợp chuẩn phù hợp với quy mô của từng công ty.

Hiệu lực của giấy chứng nhận hợp chuẩn Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp

Giấy chứng nhận hợp chuẩn Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp có giá trị 3 năm.

Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận hợp chuẩn Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp, ISOCERT sẽ tiến hành đánh giá giám sát 1 năm/ lần.

Mẫu giấy chứng nhận hợp chuẩn Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp

Mẫu giấy chứng nhận hợp chuẩn được up phía bên tay phải.

ISOCERT cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm Latex cao su thiên nhiên cô đặc có hàm lượng protein thấp theo TCVN 11527:2016 và hỗ trợ doanh nghiệp công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

icon phone

Gọi điện ngay

0976 389 199

Để được tư vấn miễn phí(24/7)

Xem địa chỉ chi nhánh gần nhất

Xem thêm mẫu đăng ký chứng nhận chi tiết tại đây: Tải phiếu đăng ký chứng nhận 

 

    Đăng ký
 

 quy trình chứng nhận hợp chuẩn

"ISOCERT HÀI HÒA CÙNG THỊNH VƯỢNG"

 

CÁC CHỈ TIÊU THỬ NGHIỆM

 

STT

Lĩnh vực

Các chỉ tiêu thử nghiệm

1

1. Cơ khí – Luyện kim – Vật liệu xây dựng

2. Điện – điện tử

III.Sản phẩm cơ khí, luyện kim, vật liệu XD

1. Thử kéo

2.Thử uốn

3. Thử độ cứng

4. Thử độ dai va đập

5.Đo kích thước hình học

6. Đo chiều dày lớp phủ;

7. Tổ chức kim loại (xác định độ hạt; chiều dày chiều sâu các lớp)

8. Phân tích thành phần hóa học

9.Thử tải

10. Thử đập gãy.

11.Thử bền vật liệu kim loại và xác định thành phần hóa học của kim loại như thép, nhôm, đồng.

12. Thử kéo, thứ nén thép và bu lông, đai ốc.

13. Xác định thành phần các nguyên tố trong sản phẩm

IV.Sản phẩm điện – điện tử:

1. Thử hiệu suất năng lượng

2. Thử độ An toàn

3.Hàng tiêu dùng

Ngoại quan: màu sắc

1. Độ bền kéo dứt; nén, uốn.

2. Độ cứng; độ dày

3. Lão hóa ở nhiệt độ cao

4. Lượng mài mòn

5. Độ biến dạng nén dư

6. Độ bền kết dính nội

7. Độ bền kéo rách cao su

8. Khối lượng riêng; khối lượng thể tích

9.Độ thấm xuyên

10.Độ thấm nước

11.Độ ổn định

12.Độ mịn

2

4. Hàng lương thực – thực phẩm

1.Phân tích các thành phần: protein, ẩm, tro, béo, carbogydrat, muối, xơ,…

2.Khoáng chất, các nguyên tố vi lượng và các vitamin

3.Kim loại nặng: Hg, As, Pb, Cd…

4. Độc tố Aflatoxin, Ochratoxin A trong nông sản, thực phẩm.

5. Phân tích nhanh dư lượng thuốc trừ sâu trong rau, củ, quả họ lân hữu cơ và carbamate

6. Xác định hàm lượng các thành phần trong sản phẩm

5. Vật liệu

1. Thành phần, định danh, định tính, định lượng

2. Kiểm tra hóa lý, vi sinh, nấm mốc, độc tố và dư lượng thuốc trừ sâu,…

3. Thử bền vật liệu kim loại và xác định thành phần hóa học của kim loại như thép, nhôm, đồng.

3. Thử kéo, thứ nén thép và bu lông, đai ốc.

4. Thử nghiệm mối hàn. Thử kéo và siêu âm mối hàn.

5. Thử nghiệm vật liệu xây dựng: thử kéo bê tông, gạch,.

6. Khoáng sản

1. Quặng;

2. Than, cốc và angatraxit;

3.Kim loại, hợp kim

7. Hóa chất, phân bón

Nhóm hàng đất, nước, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật:

1. Các thành phần: yếu tố đa lượng, trung lượng và vi lượng;

2. Chất kích thích tăng trường;

3.Kim loại nặng: Hg, As, Pb, Cd,…

4. Hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và các tính hóa lý liên quan.

Nhóm hàng nguyên liệu và thành phẩm thức ăn chăn nuôi.

1. Các thành phần dinh dưỡng: protein, TVB-N, ẩm, tro, béo, muối, khả năng tiêu hóa…

2. Phân tích các yếu tố vi lượng và các kim loại nặng.

3. Phân tích các chất chống oxi hóa: BHA, BHT, Ethoxy.

4. Phân tích các chất cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi.

38 đánh giá

  • Tag :
Bình luận
ajax-loader