Chứng nhận hợp quy cốt liệu cho bê tông và vữa

  • Dịch vụ bao gồm:

    ✔️ Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp quy

    ✔️ Giấy Chứng nhận hợp quy 

ISOCERT cam kết:

- Thực hiện trên toàn quốc.
- Tư vấn miễn phí 24/7.
- Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiết, nhiệt tình.
- Giấy chứng nhận hiệu lực quốc tế.

1. Chứng nhận hợp quy Cốt liệu cho bê tông và vữa theo QCVN 16:2019/BXD

 

Cốt liệu cho bê tông và vữa là gì?

 Cốt liệu là các vật liệu rời nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo có thành phần hạt xác định, khi nhào trộn với xi măng và nước tạo thành bê tông hoặc vữa. Theo kích thước hạt, cốt liệu được phân ra cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn.

Cốt liệu nhỏ là hỗn hợp các hạt cốt liệu kích thước chủ yếu từ 0,14 mm đến 5 mm. Cốt liệu nhỏ có thể là cát tự nhiên, cát nghiền và hỗn hợp từ cát tự nhiên và cát nghiền.

Cốt liệu lớn là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thước từ 5mm đến 70mm. Cốt liệu lớn có thể là đá dăm, sỏi, sỏi dăm (đập hoặc nghiền từ sỏi) và hỗn hợp từ đá dăm và sỏi hay sỏi dăm.

 

Phân loại Cốt liệu cho bê tông và vữa

Cốt liệu cho bê tông và vữa được phân thành 2 loại:

Cốt liệu nhỏ là hỗn hợp các hạt cốt liệu kích thước chủ yếu từ 0,14 mm đến 5 mm. Cốt liệu nhỏ có thể là cát tự nhiên, cát nghiền và hỗn hợp từ cát tự nhiên và cát nghiền.

Cốt liệu lớn là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thước từ 5mm đến 70mm. Cốt liệu lớn có thể là đá dăm, sỏi, sỏi dăm (đập hoặc nghiền từ sỏi) và hỗn hợp từ đá dăm và sỏi hay sỏi dăm.

 

Tại sao phải chứng nhận Hợp Quy Cốt liệu cho bê tông và vữa theo QCVN 16:2019/BXD?

 

Ngày 31/12/2019 Bộ Xây Dựng ban hành phiên bản mới nhất của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng là QCVN 16:2019/BXD và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 thay thế QCVN 16:2017/BXD.

Cốt liệu cho bê tông và vữa thuộc nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2(sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường)

Theo QCVN 16:2019/BXD các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm 2 khi lưu thông trên thị trường phải có giấy chứng nhận hợp quy, giấy công bố hợp quy và/ hoặc thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh.

Cốt liệu cho bê tông và vữa nằm trong nhóm "Cốt liệu xây dựng" theo quy định tại QCVN 16:2019/BXD thì sản phẩm cốt liệu cho bê tông và vữa bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

2. Hợp quy Cốt liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD là gì? 

 

Chứng nhận hợp quy cốt liệu cho bê tông và vữa là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm cốt liệu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy.

 

3. Chứng nhận hợp quy Cốt liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD ở đâu uy tín?

 

Tổ chức chứng nhận hợp quy(tổ chức chứng nhận như ISOCERT) là tổ chức có năng lực chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD

Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. 

Tổ chức(doanh nghiệp) có thể đăng ký chứng nhận hợp quy cốt liệu cho bê tông và vữa tại tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT.

 

4. Thủ tục công bố hợp quy Cốt liệu cho bê tông và vữa

 

Công bố hợp quy cốt liệu xây dựng là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, cốt liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.

 

5. Trình tự công bố hợp quy Cốt liệu cho bê tông và vữa

 

Bước 1: Đánh giá hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD

  1. a) Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện.

 

Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

 

Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định;

 

  1. b) Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

 

Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng tại sở xây dựng

 Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.

 

6. Hồ sơ công bố hợp quy cốt liệu cho bê tông và vữa gồm những gì?

 

Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp quy, trong đó 01 (một) bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới cơ quan chuyên ngành và 01 (một) bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:

  1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
  1. a) Bản công bố hợp quy
  2. b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
  1. c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng;

  1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
  1. a) Bản công bố hợp quy
  2. b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
  1. c) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001,...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng.
  2. d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;

đ) Bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký;

  1. e) Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo mẫu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan;

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng.

 

  1. Hồ sơ pháp lý công ty (giấy đăng ký kinh doanh; giấy đủ điều kiện (nếu có))
  2. Các tài liệu, thủ tục khác của công ty
  3. Sơ đồ tổ chức của công ty
  4. Hệ thống quản lý chất lượng(để đảm bảo chất lượng)
  5. Hồ sơ sản phẩm
  6. Sản phẩm mẫu

 

 

    Đăng ký

Quy trình chứng nhận hợp quy

PHỤ LỤC C.1 - Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Thành phần hạt:

Lượng hạt qua sàng 140 μm, %, không lớn hơn

35

TCVN 7572 - 2: 2006

Ly ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5 kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư ly tối thiu 20 kg làm mẫu thử

2.

Hàm lượng tạp chất, %, không lớn hơn:

Bê tông cấp > B30

Bê tông cp ≤ B30

Vữa

TCVN 7572 - 8: 2006

- Sét cục và các tạp chất dạng cục

Không được có

0,25

0,50

- Hàm lượng bụi, bùn, sét

1,50

3,00

10,00

3.

Tạp chất hữu cơa

khi xác định theo phương pháp so màu, không được thm hơn màu chuẩn.

TCVN 7572-9:2006

4.

Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion (Cl-) tan trong axitb, %, không lớn hơn

 

TCVN 7572-15:2006

- Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước

0,01

- Bê tông dùng trong các kết cu bê tông và bê tông cốt thép và vữa thông thường

0,05

5.

Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

 

(a) Cát không thoả mãn Mục 3, có thể được sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông

(b) Cát có hàm lượng ion Cl- lớn hơn các giá trị quy định ở Mục 4có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê ng từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg.

 

 

PHỤ LỤC C.2 - Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi và sỏi dăm) dùng cho bê tông và vữa

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Thành phần hạt

Bảng C.2-1

TCVN 7572 - 2: 2006

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5 kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư ly tối thiểu 20 kg làm mẫu th

2

Hàm lượng bụi, bùn, sét trong cốt liệu lớn, %, không lớn hơn

Cp bê tông > B30

Cp bê tông B15 - B 30

Cấp bê tông < B15

TCVN 7572 - 8: 2006

1.0

2,0

3,0

 

3.

Tạp chất hữu cơa trong sỏi

khi xác định theo phương pháp so màu, không được thm hơn màu chuẩn.

TCVN 7572-9:2006

4.

Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt liệu lớnb, %, không lớn hơn

0,01

TCVN 7572-15:2006

5.

Mác của đá dăm

Bảng C.2 -2

TCVN 7572-10:2006

6.

Độ nén dập trong xi lanh của sỏi và sỏi dăm ở trạng thái bão hòa nước, %, không lớn hơn

Cấp bê tông > B25

Cấp bê tông B15-B25

Cấp bê tông < B15

TCVN 7572-11:2006

Sỏi

8

12

16

Sỏi dăm

10

14

18

7.

Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

 

(a) Sỏi chứa lượng tạp chất hữu cơ không phù hợp với quy định trên vẫn có thể sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm các tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông cụ thể.

(b) Có thể được sử dụng cốt liệu lớn có hàm lượng ion Cl- lớn hơn 0,01 % nếu tng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông không vượt quá 0,6 kg.

 

Bảng C.2-1 - Thành phần hạt của ct liệu lớn

Kích thước lỗ sàng, mm

Lượng sót tích lũy trên sàng, % khi lượng, ứng với kích thước hạt liệu nhỏ nhất và lớn nhất, mm

5-10

5-20

5-40

5-70

10-40

10-70

20-70

100

-

-

-

0

-

0

0

70

-

-

0

0-10

0

0-10

0-10

40

-

0

0-10

40-70

0-10

40-70

40-70

20

0

0-10

40-70

...

40-70

...

90-100

10

0-10

40-70

...

90-100

90-100

-

5

90-100

90-100

90-100

90-100

-

-

-

 

Có thể sử dụng cốt liệu lớn với kích thước cỡ hạt nhỏ nhất đến 3 mm, theo thỏa thuận

Bảng C.2-2 - Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên theo độ nén dập trong xi lanh

Mác đá dăm*

Độ nén dập trong xi lanh ở trạng thái bão hòa nước, % khối lượng

Đá trầm tích

Đá phún xuất xâm nhập và đá biến chất

Đá phún xuất phun trào

140

-

Đến 12

Đến 9

120

Đến 11

Lớn hơn 12 đến 16

Lớn hơn 9 đến 11

100

Lớn hơn 11 đến 13

Lớn hơn 16 đến 20

Lớn hơn 11 đến 13

80

Lớn hơn 13 đến 15

Lớn hơn 20 đến 25

Lớn hơn 13 đến 15

60

Lớn hơn 15 đến 20

Lớn hơn 25 đến 34

-

40

Lớn hơn 20 đến 28

-

-

30

Lớn hơn 28 đến 38

-

-

20

Lớn hơn 38 đến 54

-

-

* Chỉ số mác đá dăm xác định theo cường độ chịu nén, tính bng MPa tương đương với các giá trị 1400; 1200; ...; 200 khi cưng độ chịu nén tính bằng kG/cm2.

- Đá làm cốt liệu lớn cho bê tông phải có cường độ thử trên mẫu đá nguyên khai hoặc mác xác định thông qua giá trị độ nén dập trong xi lanh lớn hơn 2 lần cấp cường độ chu nén của bê tông khi dùng đá gốc phún xut, biến chất; lớn hơn 1,5 lần cấp cường độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc trầm tích.

 

đánh giá

Bình luận