Chứng nhận hợp quy phẩm màu theo QCVN 4-10:2010/BYT

  • Dịch vụ bao gồm:

    ✔️ Đánh giá quá trình sản xuất

    ✔️Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa 

    ✔️ Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp quy

    ✔️ Giấy chứng nhận hợp quy

ISOCERT cam kết:

✔️ Thực hiện trên toàn quốc

✔️ Tư vấn miễn phí online 24/7

✔️ Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

✔️ Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm

Lợi ích khi đạt được chứng nhận hợp quy phẩm màu 

Doanh nghiệp thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm phẩm màu sẽ đạt được nhiều lợi ích như: 

➣ Giảm giá thành sản phẩm do giảm chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, chi phí và thời gian đánh giá thử nghiệm trong quá trình giao nhận, đấu thầu;

➣ Có được niềm tin của khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồng với uy tín của Dấu Chất lượng Việt Nam và Dấu công nhận quốc tế;

➣ Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và an toàn của sản phẩm.

➣ Kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, giảm thiểu các rủi ro và chi phí liên quan nhờ áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

➣ Được sử dụng giấy chứng nhận (do tổ chức chứng nhận cấp) khi tham gia thầu/đấu thầu hay khi cung cấp sản phẩm vào các dự án, công trình, hệ thống của các lĩnh vực/ngành có liên quan;

➣ Giúp sản phẩm dễ dàng được người tiêu dùng chọn lựa và tín nhiệm bởi đã được tổ chức chứng nhận bên thứ ba đánh giá/xác nhận;

➣ Tăng ưu thế cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường;

➣ Nâng cao uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm; 

➣ Giúp sản phẩm đáp ứng yêu cầu pháp lý và có thuận lợi khi vào thị trường các nước thông qua các thỏa thuận song phương, đa phương với các nước mà Việt Nam tham gia. 

Các bước Chứng nhận hợp quy về an toàn phẩm màu 

TT

Các bước thực hiện

Thời gian

1

Tiếp nhận đầu vào (xem xét sự phù hợp của hồ sơ) và lên kế hoạch thực hiện ngay sau khi khách hàng chuyển khoản 50% giá trị Hợp đồng

20 phút

2

- Đánh giá quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (Phương thức 5)

- Đánh giá hiện trường, thực trạng tại Doanh nghiệp

- Lấy mẫu đại diện thử nghiệm, sau đó niêm phong mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường

Ngay sau khi khách hàng thông báo lịch 
(Lưu ý: đối với trường hợp đi xa nên báo trước 1-2 ngày)

3

Tiến hành thử nghiệm tại phòng

Thời gian thử nghiệm tùy thuộc vào tính chất cơ lý, vật lý, hóa lý của sản phẩm

4

Cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn

Ngay sau khi có kết quả thử nghiệm

Quy trình chứng nhận hợp quy về an toàn phẩm màu  

Kiểm tra, lấy mẫu

Đoàn đánh giá cùng đại diện doanh nghiệp sẽ tiến hành thử nghiệm tại chỗ các chỉ tiêu cơ bản như :

Sau đó đoàn đánh giá sẽ tiến hành lấy mẫu đại điện lô hàng ( có dán tem niêm phong).

Đại diện doanh nghiệp sẽ tiến hành đem mẫu có niêm phong đến phòng thử nghiệm được chỉ định thực hiện các phép thử

Hệ thống đảm bảo chất lượng 

Doanh nghiệp phải xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện, duy trì và thường xuyên nâng cao hiệu lực các điều kiện đảm bảo chất lượng theo yêu cầu quy định nhằm:

- Nhận biết các quá trình cần thiết để tạo ra sản phẩm;

- Xác định yêu cầu và phương pháp cần thiết để đảm bảo việc thực hiện các yêu cầu và kiểm soát các quá trình này có hiệu lực;

- Đo lường và theo dõi các quá trình này;

- Thực hiện các hành động cần thiết để đạt yêu cầu đã hoạch định và cải tiến các quá trình này;

Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng hệ thống chất lượng thì cần nhờ tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia tư vấn có uy tín.

Trường hợp doanh nghiệp có giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001:2015 còn thời hạn hiêu lực ( do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động chứng nhận tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 cấp) thì tại lần đầu tiên khi thực hiện đánh giá chứng nhận, doanh nghiệp không phải đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng, nhưng tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải chịu sự xem xét tới việc duy trì các điều kiện đo lường, thử nghiệm, kiểm soát quá trình sản xuất và kế hoạch chất lượng liên quan tới sản phẩm xin đăng ký chứng nhận.

Đánh giá chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn 

Sản phẩm sẽ được chứng nhận theo từng chủng loại khi hệ thống đảm bảo chất lượng phù hợp yêu cầu và mẫu điển hình của sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật

Hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy phẩm màu 

Giá trị giấy chứng nhận sản phẩm sẽ có hiệu lực 3 năm, định kỳ 1 năm/ lần sẽ tiến hành giám sát hệ thống đảm bảo chất lượng, kiểm tra tại chỗ và thử nghiệm mẫu sản phẩm.  

Hồ sơ công bố hợp quy phẩm màu

Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp quy, trong đó 01 (một) bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới cơ quan chuyên ngành và 01 (một) bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:

  1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

a) Bản công bố hợp quy

b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật); 

c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân. 

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng;

  1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

a) Bản công bố hợp quy

b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001,...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng.

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;

đ) Bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký;

e) Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo mẫu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan;

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng.

Xử lý hồ sơ công bố hợp quy phẩm màu

Hồ sơ công bố hợp quy phẩm màu gửi tới cơ quan chuyên ngành được xử lý như sau:

  1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan chuyên ngành thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. 

Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan chuyên ngành gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, cơ quan chuyên ngành có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

  1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy:

a) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chuyên ngành ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. 

Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp hoặc có giá trị ba (03) năm kể từ ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận báo cáo đánh giá hợp quy (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy);

 b) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, cơ quan chuyên ngành thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.

Chứng nhận hợp quy phẩm màu theo QCVN 4-10:2010/BYT ở đâu uy tín?

Tổ chức chứng nhận hợp quy (tổ chức chứng nhận như ISOCERT) là tổ chức có năng lực chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT . 

Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. 

Tổ chức (doanh nghiệp) có thể đăng ký chứng nhận hợp quy phẩm màu tại tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT.

icon phone

Gọi điện ngay

0976 389 199

Để được tư vấn miễn phí(24/7)

Xem địa chỉ chi nhánh gần nhất

  1. Hồ sơ pháp lý công ty (giấy đăng ký kinh doanh; giấy đủ điều kiện (nếu có))
  2. Các tài liệu, thủ tục khác của công ty
  3. Sơ đồ tổ chức của công ty
  4. Hệ thống quản lý chất lượng(để đảm bảo chất lượng)
  5. Hồ sơ sản phẩm
  6. Sản phẩm mẫu
    Đăng ký

1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phẩm màu được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau :

1.1. Phụ lục 1: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với curcumin

1.2. Phụ lục 2: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với riboflavin

1.3. Phụ lục 3: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với tatrazin

1.4. Phụ lục 4: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với quinolin

1.5. Phụ lục 5: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với sunset yellow FCF

1.6. Phụ lục 6: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với carmin

1.7. Phụ lục 7: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với carmoisin

1.8. Phụ lục 8: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với amaranth

1.9. Phụ lục 9: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với ponceau 4R

1.10. Phụ lục 10: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với erythrosin

1.11. Phụ lục 11: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với red 2G

1.12. Phụ lục 12: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với allura red AC

1.13. Phụ lục 13: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với indigotin

1.14. Phụ lục 14: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với brilliant blue FCF

1.15. Phụ lục 15: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với clorophyl

1.16. Phụ lục 16: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với clorophyl phức đồng

1.17. Phụ lục 17: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với muối Natri, Kali của Clorophyl phức đồng

1.18. Phụ lục 18: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với green S

1.19. Phụ lục 19: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với caramen

1.20. Phụ lục 20: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với brilliant black PN

1.21. Phụ lục 21: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với brown HT

1.22. Phụ lục 22: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với βcaroten tổng hợp

1.23. Phụ lục 23: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với caroten thực vật

1.24. Phụ lục 24: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với cao annatto

1.25. Phụ lục 25: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với β-Apocarotenal

1.26. Phụ lục 26: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với este methyl (hoặc Ethyl) của acid β-Apo-8'-Carotenoic

1.27. Phụ lục 27: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với cao vỏ nho

1.28. Phụ lục 28: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với dioxyd titan

1.29. Phụ lục 29: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với oxyd sắt

1.30. Phụ lục 30: Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với fast green FCF

2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo JECFA monograph 1 - Vol. 4, ngoại trừ một số phép thử riêng được mô tả trong các phụ lục. Các phương pháp thử được hướng dẫn trong Quy chuẩn này không bắt buộc phải áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.

3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

38 đánh giá

  • Tag :
Bình luận
ajax-loader