Dịch Vụ Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Dịch Vụ Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

  • Dịch vụ bao gồm:

      Đánh giá quá trình sản xuất

      Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa

      Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp quy

      Giấy chứng nhận hợp quy

ISOCERT cam kết:

icon  Thực hiện trên toàn quốc

icon  Tư vấn miễn phí 24/7

icon  Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

icon  Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm


Đăng ký

Nhận báo giá

Chi phí đánh giá cấp giấy chứng nhận


Từ ngày 01/01/2018 các tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng cần phải thực chứng nhận phù hợp theo QCVN, quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16: 2017/BXD. Vì vậy bắt buộc đối với những sản phẩm xây dựng phải chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng và công bố hợp quy trước khi lưu hành ra thị trường.

Các sản phẩm phải chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Dưới đây là các nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy: 

Nhóm sản phẩm Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông

➣ Xi măng poóc lăng

➣ Xi măng poóc lăng hỗn hợp

➣ Xi măng poóc lăng bền sun phát

➣ Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát

➣ Xỉ hạt lò cao sản xuất xi măng

➣ Tro bay cho bê tông, vữa xây và xi măng

➣ Thạch cao phospho để sản xuất xi măng

Nhóm sản phẩm kính xây dựng

➣ Kính nổi

➣ Kính màu hấp thụ nhiệt

➣ Kính phủ phản quang

➣ Kính phủ bức xạ thấp

➣ Kính gương tráng bạc

Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát

➣ Gạch gốm ốp lát ép bán khô

➣ Gạch gốm ốp lát đùn dẻo

➣ Đá ốp lát tự nhiên

Nhóm cát xây dựng

➣ Cát tự nhiên cho bê tông và vữa

➣ Cát nghiền cho bê tông và vữa

Nhóm Gạch đất sét nung

➣ Gạch đặc đất sét nung (gồm gạch tuynel và hoffmand)

➣ Gạch rỗng đất sét nung (gồm gạch tuynel và hoffmand)

Nhóm Gạch không nung

  • Gạch bê tông (gạch xi măng cốt liệu)
  • Sản phẩm bê tông khí chưng áp
  • Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp

Nhóm sản phẩm khác

➣ Tấm sóng amiăng ximăng

➣ Amiăng crizôtin sản xuất tấm sóng amiăng xi măng

➣ Tấm thạch cao

➣ Sơn tường dạng nhũ tương

➣ Ống Polyvinyl clorua không hóa dẻo uPVC dùng cho hệ thống cấp nước được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất

➣ Ống nhựa Polyetylen (PE) để cấp nước

➣ Ống nhựa Polypropylen (PP) để dẫn nước nóng và nước lạnh

➣ Sản phẩm hợp kim nhôm dạng profile để chế tạo cửa sổ và cửa đi

➣ Thanh profile poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) để chế tạo cửa sổ và cửa đi

Các phương thức chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

➣ Phương thức 1: Thử nghiêm mẫu điển hình

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu. Giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm. Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.

➣ Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất ra sản phẩm; giám sát thông qua mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường phối hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

Giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng có hiệu lực không quá 3 năm và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường phối hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất đạt theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tiêu chuẩn tương đương.

➣ Phương thức 7: Thử nghiệm và đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô sản phẩm và hàng hóa.

Thủ tục công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Sau khi doanh nghiệp được chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, doanh nghiệp phải thực hiện công bố hợp quy vật liệu xây dựng. Thủ tục công bố hợp quy vật liệu xây dựng được thực hiện tại Sở Xây dựng sở tại. Quy trình công bố hợp quy vật liệu xây dựng như sau:

Bước 1: Thực hiện chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy. Hồ sơ gồm:

➣ Giấy phép kinh doanh công chứng

➣ Giấy chứng nhận hợp quy và phụ lục công chứng

➣ Bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng

➣ Đơn đề nghị công bố hợp quy

➣ Một số hồ sơ khác theo yêu cầu của Sở Xây dựng

Bước 3: Thực hiện nộp hồ sơ công bố tại Sở Xây dựng

Bước 4: Nhận bản tiếp nhận công bố hợp quy: Sau 5 ngày nộp công bố, doanh nghiệp sẽ nhận được bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng.

Mẫu giấy chứng nhận và công bố hợp quy vật liệu xây dựng được ISOCERT cấp

 

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công Ty Cổ Phần Chứng Nhận Và Giám Định Quốc Tế ISOCERT

➣ Phone:  1900.636.538 / 0976.389.199

➣ Email: contacts@isocert.org.vn

ISOCERT mong muốn mang lại nhiều "GIÁ TRỊ TỐT NHẤT" cho bạn

STTTài liệu liên quan
1Tải Phiếu Đăng ký chứng nhận Tải form đăng ký
2Quy định nguyên tắc và điều kiện chứng nhận Tải form đăng ký
3Hướng dẫn sử dụng dấu chứng nhận Tải form đăng ký
4Thủ tục khiếu nại + kháng nghị 
5Hướng dẫn mở rộng, thu hối phạm vi CN Tải form đăng ký
6Danh sách đình chỉ chứng nhận

 

 Quy trình chứng nhận hợp chuẩn 

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC A - Xi măng poóc lăng bền sun phát

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cu

Phương pháp th

Quy cách mẫu

Bn sun phát trung bình

Bền sun phát cao

PCMSR30

PCMSR40

PCMSR50

PCMSR30

PCMSR40

PCMSR50

1

Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

3,0

3,0

TCVN 141:2008

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mu gộp tối thiu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2

Hàm lượng magiê ôxyt (MgO), %, khônlớn hơn

5,0

5,0

3

Hàm lượng sắt ôxyt (Fe2O3), %, không ln hơn

6,0

-

4

Hàm lượng nhôm ôxyt (AI2O3), %, không lớn hơn

6,0

-

5

Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3), %, không lớn hơn

3,0(1)

2,3(1)

6

Hàm lượng (C3A), %, không lớn hơn

8(2)

5(2)

7

Tổng hàm lượng (C4AF + 2C3A), %, không lớn hơn

-

25(2)

8

Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn

0,75

0,75

9

Độ ổn định the tích, theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn

10

10

TCVN 6017:2015

10

Cường độ nénMPa, không nh hơn

 

TCVN 6016:2011

 

- 3 ngày

16

21

25

12

16

20

 

- 28 ngày

30

40

50

30

40

50

 

(1) Hàm lượng SO3 trong xi măng được phép vượt quá giá trị theo mức yêu cầu trên, khi xi măng được kiểm tra giá trị độ nở theo TCVN 12003 không vượt quá 0,02% ở tuổi 14 ngày, giá trị độ nở phải được cung cấp;

(2) Thành phần khoáng xi măng poóc lăng bền sun phát được tinh theo công thức:

Tri canxi aluminat (C3A) = (2,650 x %Al2O3) - (1,692 x %Fe2O3).

Tetra canxi fero aluminat (C4AF) = (3,043 x %Fe2O3).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC B - Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

Dùng cho bê tông và vữa xây

Dùng cho xi măng

Loại tro bay

Lĩnh vực sử dụng

Tro axit F

Tro bazơ C

a

b

c

d

1

Hàm lượng lưu huỳnh, hợp chất lưu huỳnh tính quy đổi ra SO3, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

3

5

5

5

3

6

3

3

3,5

5,0

TCVN 141:2008

Mu đơn được lấy ở ít nht 5 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí ly tối thiu 2 kg. Mẫu thử được ly từ hn hợp các mẫu đơn theo phương pháp chia tư

2

Hàm lượng canxi ôxit tự do CaOtd, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

-

2

-

4

-

4

-

2

1,0

3,0

3

Hàm lượng mất khi nung MKN, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

12

5

15

9

8*

7

5*

5

8*

6

TCVN 8262:2009

4

Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa tan), % khối lưng, không lớn hơn

F

C

1,5

1.5

TCVN 6882:2016

5

Hàm lượng ion Cl-% khối lượng, không lớn hơn

F

C

0,1

-

-

0,1

 

TCVN 8826:2011

6

10. Hoạt độ phóng xạ tự nhiên Aeff, (Bq/kg) của tro bay dùng:

 

 

Phụ lục A - TCVN 10302:2014

-  Đối với công trình nhà ở và công cộng, không lớn hơn

370

370

Đối với công trình công nghiệp, đường đô thị và khu dân cư, không lớn hơn

740

7

Chỉ số hoạt tính cường độ đối với xi măng sau 28 ngày so với mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn

 

75

TCVN 6882:2016

* Khi đốt than Antraxit, có thể sử dụng tro bay với hàm lượng mt khi nung tương ứng: - lĩnh vực c ti 12 %; lĩnh vực d tới 10 %, theo thỏa thuận hoặc theo kết quả thử nghiệm được chấp nhận.

+ F - Tro axit               C - Tro Bazơ

+ Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây, bao gồm 4 nhóm lĩnh vực sử dụng, ký hiệu:

- Dùng cho chế tạo sn phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép từ bê tông nặng và bê tông nhẹ, ký hiệu: a;

- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông không cốt thép từ bê tông nặng, bê tông nhẹ và vữa xây, ký hiệu: b;

- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông tổ ong, ký hiệu: c;

- Dùng cho chế to sản phẩm và cu kiện bê tông, bê tông cốt thép làm việc trong điều kiện đặc biệt, ký hiệu: d.

 

 

PHỤ LỤC C.1 - Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Thành phần hạt:

Lượng hạt qua sàng 140 μm, %, không lớn hơn

35

TCVN 7572 - 2: 2006

Ly ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5 kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư ly tối thiu 20 kg làm mẫu thử

2.

Hàm lượng tạp chất, %, không lớn hơn:

Bê tông cấp > B30

Bê tông cp ≤ B30

Vữa

TCVN 7572 - 8: 2006

- Sét cục và các tạp chất dạng cục

Không được có

0,25

0,50

- Hàm lượng bụi, bùn, sét

1,50

3,00

10,00

3.

Tạp chất hữu cơa

khi xác định theo phương pháp so màu, không được thm hơn màu chuẩn.

TCVN 7572-9:2006

4.

Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion (Cl-) tan trong axitb, %, không lớn hơn

 

TCVN 7572-15:2006

- Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước

0,01

- Bê tông dùng trong các kết cu bê tông và bê tông cốt thép và vữa thông thường

0,05

5.

Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

 

(a) Cát không thoả mãn Mục 3, có thể được sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông

(b) Cát có hàm lượng ion Cl- lớn hơn các giá trị quy định ở Mục 4có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê ng từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg.

 

 

PHỤ LỤC C.2 - Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi và sỏi dăm) dùng cho bê tông và vữa

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Thành phần hạt

Bảng C.2-1

TCVN 7572 - 2: 2006

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5 kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư ly tối thiểu 20 kg làm mẫu th

2

Hàm lượng bụi, bùn, sét trong cốt liệu lớn, %, không lớn hơn

Cp bê tông > B30

Cp bê tông B15 - B 30

Cấp bê tông < B15

TCVN 7572 - 8: 2006

1.0

2,0

3,0

 

3.

Tạp chất hữu cơa trong sỏi

khi xác định theo phương pháp so màu, không được thm hơn màu chuẩn.

TCVN 7572-9:2006

4.

Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt liệu lớnb, %, không lớn hơn

0,01

TCVN 7572-15:2006

5.

Mác của đá dăm

Bảng C.2 -2

TCVN 7572-10:2006

6.

Độ nén dập trong xi lanh của sỏi và sỏi dăm ở trạng thái bão hòa nước, %, không lớn hơn

Cấp bê tông > B25

Cấp bê tông B15-B25

Cấp bê tông < B15

TCVN 7572-11:2006

Sỏi

8

12

16

Sỏi dăm

10

14

18

7.

Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

 

(a) Sỏi chứa lượng tạp chất hữu cơ không phù hợp với quy định trên vẫn có thể sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm các tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông cụ thể.

(b) Có thể được sử dụng cốt liệu lớn có hàm lượng ion Cl- lớn hơn 0,01 % nếu tng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông không vượt quá 0,6 kg.

 

Bảng C.2-1 - Thành phần hạt của ct liệu lớn

Kích thước lỗ sàng, mm

Lượng sót tích lũy trên sàng, % khi lượng, ứng với kích thước hạt liệu nhỏ nhất và lớn nhất, mm

5-10

5-20

5-40

5-70

10-40

10-70

20-70

100

-

-

-

0

-

0

0

70

-

-

0

0-10

0

0-10

0-10

40

-

0

0-10

40-70

0-10

40-70

40-70

20

0

0-10

40-70

...

40-70

...

90-100

10

0-10

40-70

...

90-100

90-100

-

5

90-100

90-100

90-100

90-100

-

-

-

 

Có thể sử dụng cốt liệu lớn với kích thước cỡ hạt nhỏ nhất đến 3 mm, theo thỏa thuận

đánh giá

  • Tag :
Bình luận
ajax-loader