Dịch vụ chứng nhận hợp quy công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Dịch vụ chứng nhận hợp quy công bố hợp quy vật liệu xây dựng

  • Dịch vụ bao gồm:

      Đánh giá quá trình sản xuất

      Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa

      Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp quy

      Giấy chứng nhận hợp quy

ISOCERT cam kết:

icon  Thực hiện trên toàn quốc

icon  Tư vấn miễn phí 24/7

icon  Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

icon  Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm


Đăng ký

Nhận báo giá

Chi phí đánh giá cấp giấy chứng nhận


Chứng nhận hợp quy là gì? Có bắt buộc phải chứng nhận hợp quy không? 

Vật liệu xây dựng là sản phẩm có tác động lớn lên chất lượng công trình xây dựng, mặt khác là một mặt hàng rất dễ bị tấn công bởi vấn nạn hàng giả, hàng nhái. Nhằm đảm bảo chất lượng công trình và góp phần xử lý hàng giả, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Ngày 31/12/2019 Bộ Xây Dựng ban hành phiên bản mới nhất của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng là QCVN 16:2019/BXD và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 thay thế QCVN 16:2017/BXD.

Theo QCVN 16:2019/BXD các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm 2 khi lưu thông trên thị trường phải có giấy chứng nhận hợp quy, giấy công bố hợp quy và/ hoặc thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD

Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng cần làm chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD được tổng hợp trong bảng dưới đây:

STTNHÓM SẢN PHẨMTÊN SẢN PHẨM
1.                  

 

Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông

Xi măng poóc lăng
2.                 Xi măng poóc lăng hỗn hợp
3.                 Xi măng poóc lăng bền sun phát
4.                 Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát
5.                 Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
6.                 Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
7.                 Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
8.                 Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây
9.                 Tro bay dùng cho xi măng
10.            Cốt liệu xây dựngCát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa
11.            Cốt liệu lớn (Đá dăm, sỏi và sỏi dăm) dùng cho bê tông và vữa
12.            Cát nghiền cho bê tông và vữa
13.            Gạch, đá ốp látGạch gốm ốp lát
14.            Đá ốp lát tự nhiên
15.            Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
16.            Vật liệu xâyGạch đất sét nung
17.            Gạch bê tông
18.            Sản phẩm bê tông khí chưng áp
19.            Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép
20.            Kính xây dựngKính nối
21.            Kính phẳng tôi nhiệt
22.            Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
23.            Kính hộp gắn kín cách nhiệt
24.            Vật liệu xây dựng khácTấm sóng amiăng xi măng
25.            Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
26.            Tấm thạch cao và Panel thạch cao có sợi gia cường
27.            Sơn tường dạng nhũ tương
28.            Thanh định hình (profile) nhôm và hợp kim nhôm
29.            Thanh định hình (profile) poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi
30.            Ống và phụ tùng Polyetylen (PE) dùng cho mục đích cấp nước và thoát nước
31.            Ống và phụ tùng nhựa Polypropylen (PP) dùng cho mục đích cấp và thoát nước
32.            Ống và phụ tùng Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp và thoát nước
33.            Ống và phụ tùng bằng chất dẻo (PVC-U; PP; PE) thành kết cấu dùng cho mục đích thoát nước chôn ngầm trong điều kiện không chịu áp
34.            Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyeste không no (GRP) sử dụng trong cấp nước chịu áp và không chịu áp

Xem thêm danh mục sản phẩm phải chứng nhận hợp quy tại đây

Chứng nhận hợp quy ở đâu uy tín, chất lượng? 

Tổ chức chứng nhận hợp quy phải là tổ chức có năng lực chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD

Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. 

Là tổ chức được ra đời, phát triển và chỉ định bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, ISOCERT có đầy đủ năng lực pháp lý để thực hiện các hoạt động chứng nhận và giám định. Đồng thời, thấu hiểu được vai trò quan trọng, xu thế thời đại cũng như luôn quan tâm lắng từ phía khách hàng. Chúng tôi luôn hướng tới giải pháp, thủ tục trọn gói, giá thành hợp lý hướng tới " Hài Hòa Cùng Thịnh Vượng".

Do đó, tổ chức (doanh nghiệp) có thể đăng ký chứng nhận hợp quy tro bay tại tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT. 

Giới thiệu dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại ISOCERT

Về mặt dịch vụ

ISOCERT cung cấp dịch vụ Đào tạo - chứng nhận, cấp chứng chỉ  ISO 9001:2015 bắt kịp xu hướng công nghệ 4.0 góp phần tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.

Chúng tôi luôn nỗ lực đưa ra giải pháp toàn diện,  hỗ trợ khách hàng một cách đầy đủ, bài bản nhất.

Về mặt nhân sự

Chuyên nghiệp - Kinh nghiệm - Tốc độ - Năng động - Sáng tạo - Tận tâm - Chân thành; thực sự là giá trị cốt lõi của ISOCERT.

Về mạng lưới

ISOCERT có mạng lưới liên hệ phủ rộng toàn quốc dù bạn ở bất cứ nơi đâu chúng tôi luôn sẵn sàng có mặt.

Về giải pháp

Chúng tôi đã và đang hướng tới giải pháp công nghệ 4.0 trong quá trình đăng ký chứng nhận ISO 9001:2015 giảm được khoảng thời gian dư thừa, không cần thiết một cách tối đa.

Về giá thành

Tại ISOCERT dịch vụ luôn được hỗ trợ trọn gói vì vậy quý khách hàng sẽ không phải trả bất cứ khoản chi phí nào phát sinh trong quá trình triển khai dự án.

Về hỗ trợ

Ngoài hỗ trợ về chuyên môn chứng nhận, ISOCERT luôn sẵn sàng chia sẻ những vấn đề liên quan khác, nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo tiền đề phát triển.

Về thời gian

Với đội ngũ chuyên gia hùng mạnh phủ rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước. ISOCERT luôn hướng tới sự tốc độ và hoàn hảo nhất.

Hậu mãi thỏa mãn

Chuyên gia ISOCERT song hành đi cùng với doanh nghiệp suốt trong quá trình phát triển, Doanh nghiệp cần là chuyên gia sẵn sàng hỗ trợ.

Hỗ trợ quảng bá hình ảnh doanh nghiệp trên môi trường online,  kết nối doanh nghiệp với thế giới.

Đăng ký chứng nhận

Để biết rõ các bước đăng ký dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, Quý doanh nghiệp liên hệ trực tiếp tới tổng đài 0976 389 199 hoặc để lại thông tin nhận báo giá để được đội ngũ tư vấn viên của ISOCERT hỗ trợ trong thời gian sớm nhất. 

 

STTTài liệu liên quan
1Tải Phiếu Đăng ký chứng nhận Tải form đăng ký
2Quy định nguyên tắc và điều kiện chứng nhận Tải form đăng ký
3Hướng dẫn sử dụng dấu chứng nhận Tải form đăng ký
4Thủ tục khiếu nại + kháng nghị 
5Hướng dẫn mở rộng, thu hối phạm vi CN Tải form đăng ký
6Danh sách đình chỉ chứng nhận

 

 Quy trình chứng nhận hợp chuẩn 

PHỤ LỤC A - Xi măng poóc lăng bền sun phát

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cu

Phương pháp th

Quy cách mẫu

Bn sun phát trung bình

Bền sun phát cao

PCMSR30

PCMSR40

PCMSR50

PCMSR30

PCMSR40

PCMSR50

1

Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

3,0

3,0

TCVN 141:2008

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mu gộp tối thiu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2

Hàm lượng magiê ôxyt (MgO), %, khônlớn hơn

5,0

5,0

3

Hàm lượng sắt ôxyt (Fe2O3), %, không ln hơn

6,0

-

4

Hàm lượng nhôm ôxyt (AI2O3), %, không lớn hơn

6,0

-

5

Hàm lượng anhydrit sunfuric (SO3), %, không lớn hơn

3,0(1)

2,3(1)

6

Hàm lượng (C3A), %, không lớn hơn

8(2)

5(2)

7

Tổng hàm lượng (C4AF + 2C3A), %, không lớn hơn

-

25(2)

8

Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn

0,75

0,75

9

Độ ổn định the tích, theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn

10

10

TCVN 6017:2015

10

Cường độ nénMPa, không nh hơn

 

TCVN 6016:2011

 

- 3 ngày

16

21

25

12

16

20

 

- 28 ngày

30

40

50

30

40

50

 

(1) Hàm lượng SO3 trong xi măng được phép vượt quá giá trị theo mức yêu cầu trên, khi xi măng được kiểm tra giá trị độ nở theo TCVN 12003 không vượt quá 0,02% ở tuổi 14 ngày, giá trị độ nở phải được cung cấp;

(2) Thành phần khoáng xi măng poóc lăng bền sun phát được tinh theo công thức:

Tri canxi aluminat (C3A) = (2,650 x %Al2O3) - (1,692 x %Fe2O3).

Tetra canxi fero aluminat (C4AF) = (3,043 x %Fe2O3).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC B - Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

Dùng cho bê tông và vữa xây

Dùng cho xi măng

Loại tro bay

Lĩnh vực sử dụng

Tro axit F

Tro bazơ C

a

b

c

d

1

Hàm lượng lưu huỳnh, hợp chất lưu huỳnh tính quy đổi ra SO3, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

3

5

5

5

3

6

3

3

3,5

5,0

TCVN 141:2008

Mu đơn được lấy ở ít nht 5 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí ly tối thiu 2 kg. Mẫu thử được ly từ hn hợp các mẫu đơn theo phương pháp chia tư

2

Hàm lượng canxi ôxit tự do CaOtd, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

-

2

-

4

-

4

-

2

1,0

3,0

3

Hàm lượng mất khi nung MKN, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

12

5

15

9

8*

7

5*

5

8*

6

TCVN 8262:2009

4

Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa tan), % khối lưng, không lớn hơn

F

C

1,5

1.5

TCVN 6882:2016

5

Hàm lượng ion Cl-% khối lượng, không lớn hơn

F

C

0,1

-

-

0,1

 

TCVN 8826:2011

6

10. Hoạt độ phóng xạ tự nhiên Aeff, (Bq/kg) của tro bay dùng:

 

 

Phụ lục A - TCVN 10302:2014

-  Đối với công trình nhà ở và công cộng, không lớn hơn

370

370

Đối với công trình công nghiệp, đường đô thị và khu dân cư, không lớn hơn

740

7

Chỉ số hoạt tính cường độ đối với xi măng sau 28 ngày so với mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn

 

75

TCVN 6882:2016

* Khi đốt than Antraxit, có thể sử dụng tro bay với hàm lượng mt khi nung tương ứng: - lĩnh vực c ti 12 %; lĩnh vực d tới 10 %, theo thỏa thuận hoặc theo kết quả thử nghiệm được chấp nhận.

+ F - Tro axit               C - Tro Bazơ

+ Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây, bao gồm 4 nhóm lĩnh vực sử dụng, ký hiệu:

- Dùng cho chế tạo sn phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép từ bê tông nặng và bê tông nhẹ, ký hiệu: a;

- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông không cốt thép từ bê tông nặng, bê tông nhẹ và vữa xây, ký hiệu: b;

- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông tổ ong, ký hiệu: c;

- Dùng cho chế to sản phẩm và cu kiện bê tông, bê tông cốt thép làm việc trong điều kiện đặc biệt, ký hiệu: d.

 

 

PHỤ LỤC C.1 - Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Thành phần hạt:

Lượng hạt qua sàng 140 μm, %, không lớn hơn

35

TCVN 7572 - 2: 2006

Ly ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5 kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư ly tối thiu 20 kg làm mẫu thử

2.

Hàm lượng tạp chất, %, không lớn hơn:

Bê tông cấp > B30

Bê tông cp ≤ B30

Vữa

TCVN 7572 - 8: 2006

- Sét cục và các tạp chất dạng cục

Không được có

0,25

0,50

- Hàm lượng bụi, bùn, sét

1,50

3,00

10,00

3.

Tạp chất hữu cơa

khi xác định theo phương pháp so màu, không được thm hơn màu chuẩn.

TCVN 7572-9:2006

4.

Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion (Cl-) tan trong axitb, %, không lớn hơn

 

TCVN 7572-15:2006

- Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước

0,01

- Bê tông dùng trong các kết cu bê tông và bê tông cốt thép và vữa thông thường

0,05

5.

Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

 

(a) Cát không thoả mãn Mục 3, có thể được sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông

(b) Cát có hàm lượng ion Cl- lớn hơn các giá trị quy định ở Mục 4có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê ng từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg.

 

 

PHỤ LỤC C.2 - Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi và sỏi dăm) dùng cho bê tông và vữa

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Thành phần hạt

Bảng C.2-1

TCVN 7572 - 2: 2006

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5 kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư ly tối thiểu 20 kg làm mẫu th

2

Hàm lượng bụi, bùn, sét trong cốt liệu lớn, %, không lớn hơn

Cp bê tông > B30

Cp bê tông B15 - B 30

Cấp bê tông < B15

TCVN 7572 - 8: 2006

1.0

2,0

3,0

 

3.

Tạp chất hữu cơa trong sỏi

khi xác định theo phương pháp so màu, không được thm hơn màu chuẩn.

TCVN 7572-9:2006

4.

Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt liệu lớnb, %, không lớn hơn

0,01

TCVN 7572-15:2006

5.

Mác của đá dăm

Bảng C.2 -2

TCVN 7572-10:2006

6.

Độ nén dập trong xi lanh của sỏi và sỏi dăm ở trạng thái bão hòa nước, %, không lớn hơn

Cấp bê tông > B25

Cấp bê tông B15-B25

Cấp bê tông < B15

TCVN 7572-11:2006

Sỏi

8

12

16

Sỏi dăm

10

14

18

7.

Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

 

(a) Sỏi chứa lượng tạp chất hữu cơ không phù hợp với quy định trên vẫn có thể sử dụng nếu kết quả thí nghiệm kiểm chứng trong bê tông cho thấy lượng tạp chất hữu cơ này không làm giảm các tính chất cơ lý yêu cầu đối với bê tông cụ thể.

(b) Có thể được sử dụng cốt liệu lớn có hàm lượng ion Cl- lớn hơn 0,01 % nếu tng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông không vượt quá 0,6 kg.

 

Bảng C.2-1 - Thành phần hạt của ct liệu lớn

Kích thước lỗ sàng, mm

Lượng sót tích lũy trên sàng, % khi lượng, ứng với kích thước hạt liệu nhỏ nhất và lớn nhất, mm

5-10

5-20

5-40

5-70

10-40

10-70

20-70

100

-

-

-

0

-

0

0

70

-

-

0

0-10

0

0-10

0-10

40

-

0

0-10

40-70

0-10

40-70

40-70

20

0

0-10

40-70

...

40-70

...

90-100

10

0-10

40-70

...

90-100

90-100

-

5

90-100

90-100

90-100

90-100

-

-

-

 

Có thể sử dụng cốt liệu lớn với kích thước cỡ hạt nhỏ nhất đến 3 mm, theo thỏa thuận

Bảng C.2-2 - Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên theo độ nén dập trong xi lanh

Mác đá dăm*

Độ nén dập trong xi lanh ở trạng thái bão hòa nước, % khối lượng

Đá trầm tích

Đá phún xuất xâm nhập và đá biến chất

Đá phún xuất phun trào

140

-

Đến 12

Đến 9

120

Đến 11

Lớn hơn 12 đến 16

Lớn hơn 9 đến 11

100

Lớn hơn 11 đến 13

Lớn hơn 16 đến 20

Lớn hơn 11 đến 13

80

Lớn hơn 13 đến 15

Lớn hơn 20 đến 25

Lớn hơn 13 đến 15

60

Lớn hơn 15 đến 20

Lớn hơn 25 đến 34

-

40

Lớn hơn 20 đến 28

-

-

30

Lớn hơn 28 đến 38

-

-

20

Lớn hơn 38 đến 54

-

-

* Chỉ số mác đá dăm xác định theo cường độ chịu nén, tính bng MPa tương đương với các giá trị 1400; 1200; ...; 200 khi cưng độ chịu nén tính bằng kG/cm2.

- Đá làm cốt liệu lớn cho bê tông phải có cường độ thử trên mẫu đá nguyên khai hoặc mác xác định thông qua giá trị độ nén dập trong xi lanh lớn hơn 2 lần cấp cường độ chu nén của bê tông khi dùng đá gốc phún xut, biến chất; lớn hơn 1,5 lần cấp cường độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc trầm tích.

 

PHỤ LỤC D - Cát nghiền dùng cho bê tông và vữa

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Thành phần hạt

Bảng D

TCVN 7572 - 2: 2006

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5 kg, trộn đều các mẫu, rồi chia tư lấy tối thiu 20 kg làm mẫu th

2.

Hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 75 μm(a), theo % khối lượng, không lớn hơn

 

TCVN 9205:2012

Đối với cát thô

16

Đi với cát mịn

25

3.

Hàm lượng clorua trong cát nghiền, tính theo ion (CI-) tan trong axit(b), %, không lớn hơn

 

TCVN 7572-15:2006

- Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước

0,01

- Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và vữa thông thường

0,05

4.

Khả năng phản ứng kiềm - silic

Trong vùng cốt liệu vô hại

TCVN 7572-14:2006

 

(a) Đối với các kết cấu bê tông chịu mài mòn và chịu va đập, hàm lượng hạt qua sàng có kích thước lỗ sàng 75 mm không được lớn hơn 9 %.

Tùy thuộc vào yêu cầu cụ th, có thể sử dụng cát nghiền có hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 140 μm và 75 μm khác với các quy định trên nếu kết quả thí nghiệm cho thấy không nh hưng đến chất lượng bê tông và vữa.

(b) Cát nghiền có hàm lượng ion Cl- lớn hơn giá trị quy định ở mục 3có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo không vượt quá 0,6 kg.

 

Bảng D - Thành phần hạt của cát nghiền

TT

Lượng sót tích lũy trên sàng, % theo khối lượng

Kích thước lỗ sàng, μm

2,5

1,25

630

315

140

1

Cát thô

Từ 0 đến 25

Từ 15 đến 50

Từ 35 đến 70

Từ 65 đến 90

Từ 80 đến 95

2

Cát mịn

0

Từ 0 đến 15

Từ 5 đến 35

Từ 10 đến 65

Từ 65 đến 85

 

- Lượng sót riêng trên mỗi sàng không được lớn hơn 45 %.

- Đối với các kết cấu bê tông chịu mài mòn và chịu va đập, hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 140 μm không được lớn hơn 15 %.

- Cát thô được sử dụng chế tạo bê tông và vữa. Cát mịn chỉ được sử dụnq chế tạo vữa

 

PHỤ LỤC E - Gạch gốm ốp lát

Bảng E -1. Gạch gốm ốp lát ép bán khô (Nhóm B)

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

BIa

E ≤ 0,5%

Blb

0,5% < E ≤ 3%

Blla

3% < E ≤ 6%

Bllb

6% < E ≤ 10%

BIll

E > 10%

1.

Độ hút nước, % khi lượng

 

 

TCVN 6415-3:2016

5-10 viên gạch nguyên

 

- Trung bình

E ≤ 0,5%

0,5% < E  3%

3% < E ≤ 6%

6% < E  10%

E > 10%

 

- Của từng mẫu, không lớn hơn

0,6

3,3

6,5

11

-

2.

Độ bền uốn, MPa

 

 

 

 

 

TCVN 6415-4:2016

 

- Trung bình, không nhỏ hơn

35

30

22

18

-

 

- Của từng mẫu, không nhỏ hơn

32

27

20

16

10

3.

Hệ s giãn nở nhiệt dài, từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100 °C, 10-6/ °C, không lớn hơn

9

TCVN 6415-8:2016

4.

Hệ số giãn nở ẩm, mm/m, không lớn hơn

-

-

-

0,6

TCVN 6415-10:2016

5.

Độ chịu mài mòn

 

 

 

 

 

5.1.

Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch không phủ men, tính bằng thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3, không lớn hơn

174

174

345

540

-

TCVN 6415-6:2016

5.2.

Độ chịu mài mòn đối với gạch phủ men, tính theo giai đoạn mài mòn bắt đầu xuất hiện khuyết tật, cấp

I, II, III, IV

I, II, III, IV

I, II, III, IV

I, II, III, IV

I, II, III, IV

TCVN 6415-7:2016

          

Bảng E - 2. Gạch gốm ốp lát đùn dẻo (Nhóm A)

 

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

AI

E ≤ 3%

Alla

3% < E ≤ 6%

Allb

6% < E ≤ 10%

AIII

E > 10%

1.

Độ hút nước, % khối lượng

 

 

 

TCVN 6415-3:2016

5- 10 viên gạch nguyên

- Trung bình

E ≤ 3%

3% < E ≤ 6%

6% < E ≤ 10%

E > 10%

- Của tng mẫu, không lớn hơn

3,3

6,5

11

-

2.

Độ bền uốn, MPa

 

 

 

&

126 đánh giá

  • Tag :
Bình luận
ajax-loader