0976.389.199
Giới thiệu về các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài

Giới thiệu về các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài

Đơn vị đo độ dài là gì? Có các đơn vị đo độ dài nào? Làm sao để quy đổi các đơn vị đo độ dài chuẩn xác nhất? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để tháo gỡ những thắc mắc trên.

Khái niệm đơn vị đo độ dài

Đơn vị là gì? Đơn vị là một đại lượng dùng để đo, tính toán trong nhiều lĩnh vực như: toán học, vật lí, hóa học và các lĩnh vực khác của đời sống.

Độ dài là gì? Độ dài là khoảng cách giữa hai điểm, tính từ điểm này sang điểm khác.

Ví dụ: Độ dài của chai nước là khoảng cách từ miệng chai đến đáy chai.

Từ cách hiểu về đơn vị và độ dài, chúng ta có thể suy ra đơn vị đo độ dài là một đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm, thông qua đó so sánh độ lớn giữa các độ dài khác nhau.

Một đơn vị đo độ dài là một đơn vị chuẩn (thường không đổi theo thời gian) để làm mốc so sánh về độ lớn cho mọi chiều dài khác.

Ví dụ: Quãng đường từ nhà đến công ty là 5km, trong đó 5 là độ dài còn km là đơn vị dùng để đo độ dài.

Giới thiệu về bảng đơn vị đo độ dài

Nhằm giúp các bạn có thể hình dung về các đơn vị đo độ dài, sau đây chúng tôi xin giới thiệu về bảng đơn vị đo độ dài:

 

Bảng đơn vị đo độ dài

Bảng đơn vị đo độ dài được thiết lập theo nguyên tắc từ lớn đến bé theo chiều từ trái sang phải. Đặc biệt, lấy đơn vị đo độ dài là mét (m) làm trung tâm để quy đổi sang các đơn vị đo độ dài còn lại hoặc ngược lại.

Trong đó:

  • Đơn vị đo độ dài lớn nhất là Ki-lô-mét. Ký hiệu là km
  • Đơn vị liền sau là Héc-tô-mét. Ký hiệu là hm
  • Đơn vị liền sau là Đề-ca-mét. Ký hiệu là dam
  • Đơn vị liền sau là Mét. Ký hiệu là m
  • Đơn vị liền sau là Đề-xi-mét. Ký hiệu là dm
  • Đơn vị liền sau là Xen-xi-mét. Ký hiệu là cm.

Theo đó, ta có thứ tự các đơn vị như sau: km > hm > dam > m > dm > cm > mm

Hướng dẫn đổi các đơn vị đo độ dài nhanh nhất

Nhìn vào bảng đo độ dài ở trên, có thể thấy: Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền kề sau nó. Mỗi đơn vị bằng 1/10 đơn vị liền kề trước nó.

Vì vậy, để đổi các đơn vị đo độ dài, chúng ta áp dụng 2 nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Khi đổi đơn vị lớn hơn sang đơn vị nhỏ hơn liền kề, ta nhân số đó với 10.

Ví dụ:

  • 1 m = 1 x 10 = 10 dm
  • 1 m = 1 x 100 = 100 cm

Ta có: 1m = 10 dm = 100 cm

Hay ví dụ: 

  • 1km = 10 hm = 100 dam
  • 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm

Nguyên tắc 2: Khi đổi đơn vị nhỏ hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, ta chia số đó với 10.

Ví dụ:

50cm = 50 : 10 = 5 dm

Tóm lại, mỗi đơn vị đo độ dài liền kề nhau sẽ gấp hoặc kém nhau 10 lần.

Những đơn vị đo độ dài quốc tế

Đơn vị đo độ dài feet

Feet là đơn vị phổ biến được sử dụng để đo độ dài trong hệ đo lường của Anh, Mỹ và các nước sử dụng tiếng Anh. Feet ký hiệu là ft.

Vậy 1 feet bằng bao nhiêu km, dm, m, cm, mm?

  • 1 ft = 0,0003048km
  • 1ft = 3,0480dm
  • 1ft = 0.3048 m, 2ft = 0.6096, 3ft = 0.9144.
  • 1ft = 30.48 cm.
  • 1ft = 304,8 mm.
  • 1ft = 304 800 000 nm

Đơn vị đo độ dài inch

Inch là đơn vị đo độ dài được sử dụng phổ biến ở Mỹ, Anh và các nước khác trên thế giới. Ở Châu Á thường không sử dụng đơn vị này.

Nếu đơn vị số nhiều thì viết là inches, ký hiệu là in. Nó có đơn vị tính diện tích là in vuông và thể tích tương ứng là in khối.

Vậy 1 inch bằng bao nhiêu m, cm, mm, km?

  • 1 in = 2,54 × 10-5 km
  • 1 in = 0,0254 m.
  • 1 in = 0,254 dm
  • 1 in = 2,54 cm
  • 1 in = 25,4 mm.
  • 1 in = 25.400.000 nm

Đơn vị đo độ dài yard

Đơn vị yard hay có tên gọi là thước Anh, viết tắt là yd và kích thước nó đại diện có thể thay đổi tùy theo hệ đo lường. Lưu ý yard (thước Anh) khác với đơn vị dặm Anh.

Vậy 1 yard bằng bao nhiêu km, m, cm, mm?

  • 1 yard = 914,4×10−6 km.
  • 1 yard = 0,914 m.
  • 1 yard = 9,14 dm.
  • 1 yard = 91,4 cm
  • 1 yard = 914,4 mm.

Đơn vị đo độ dài dặm Anh

Dặm Anh có tên gọi quốc tế là mile, ở Việt Nam thường được gọi tắt là dặm. Đây là đơn vị đo độ dài phổ biến của nước Anh, nước Mỹ và các nước khác trên thế giới. Nó có đơn vị là mi.

Vậy 1 dặm bằng bao nhiêu km, m, dm, cm, mm?

  • 1 dặm = 1.609 km.
  • 1 dặm = 1609.344 m
  • 1 dặm = 160.9344 dm
  • 1 dặm = 160934.4 cm
  • 1 dặm = 1,6093×106 mm

Trên đây là toàn bộ những kiến thức cơ bản nhất về các đơn vị đo độ dài mà ISOCERT đã tổng hợp và chia sẻ với các bạn. Hy vọng rằng những kiến thức này sẽ giúp ích phần nào cho các bạn trong quá trình học tập, làm việc cũng như ứng dụng vào cuộc sống thường ngày. Nếu có điều gì thắc mắc, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0976.389.199 để được giải đáp kịp thời nhất! Cảm ơn các bạn đã dành thời gian quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi. Chúc các bạn sức khỏe và thành công!

Ngày cập nhật: 27-11-2021

Bài viết liên quan