Hướng dẫn áp dụng VIETGAP trồng trọt

Hướng dẫn áp dụng VIETGAP trồng trọt

VietGAP tập trung chủ yếu vào việc quản lý đầu vào như phân bón, đất, thuốc trừ sâu... để sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn trồng trọt an toàn. Nhờ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm trồng trọt được xuất khẩu quốc tế, gia nhập thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng đến hệ sản xuất nông nghiệp bền vững.

Hiện nay, VIETGAP đã trở thành hướng đi mới cho các nhà sản xuất nông sản ở nước ta.


Tổng quan về VIETGAP

Năm 2017, TCVN 11892-1:2017 - Thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) - Phần 1 được biên soạn bởi Cục Trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và sau đó được Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành. Tiêu chuẩn này được soạn thảo trên cơ sở hài hòa với tiêu chuẩn do ASEAN GAP công bố, có tham khảo một số tiêu chuẩn GAP khác trên thế giới như: GlobalG.A.P, JGAP, EurepGAP..

Mục đích của tiêu chuẩn VIETGAP là nhằm hướng dẫn kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng trọt để đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng cũng như sức khỏe, an toàn lao động của người sản xuất; bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

PHẠM VI ÁP DỤNG 

Tiêu chuẩn áp dụng cho hoạt động canh tác, trồng trọt các loại sản phẩm nông sản nguồn gốc thực vật bao gồm:

  • Các loại rau, củ, quả;
  • Các loại trái cây;
  • Các loại ngũ cốc: lúa, ngô, đậu tương, khoai, sắn, …;
  • Các loại hạt: Cà phê, ca cao, hạt tiêu, hạt điều, …

LỢI ÍCH CỦA ÁP DỤNG VIETGAP TRỒNG TRỌT

Đối với xã hội

Áp dụng tiêu chuẩn VietGAP nhằm khẳng định tên tuổi, uy tín của sản phẩm trồng trọt Việt Nam, vượt qua các rào cản kỹ thuật và yêu cầu của các nước nhập khẩu, làm tăng kim ngạch đối với xuất khẩu.

Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt làm thay đổi thói quen, tập quán sản xuất hiện nay, đem tới một nguồn sản phẩm an toàn vệ sinh đúng nghĩa, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam, giảm bớt các chi phí y tế cũng như đảm bảo xã hội phát triển bền vững.

Đối với người (nhà) sản xuất

Kiểm soát chất lượng nguồn đầu vào như đất, nước, thuốc trừ sâu... giúp các nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo ra nguồn sản phẩm có chất lượng cao.

Cơ sở sản xuất được chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt đem tới lòng tin, sự uy tín qua thẩm định đối với nhà quản lý, cơ quan quản lý và người tiêu dùng, đồng thời xây dựng thương hiệu sản phẩm riêng và thị trường tiêu thụ ổn định.

Đối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu

Nguồn hàng có chứng nhận về chất lượng sẽ đảm bảo được đầu ra của sản phẩm, nhằm tăng doanh thu cũng như uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng.

Nguồn nguyên liệu được đảm bảo còn giảm nguy cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hay kiểm tra 100% khi đưa ra thị trường nước ngoài bởi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng.

Đối với người tiêu dùng

Sản phẩm được đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm sẽ được đông đảo khách hàng tin tưởng và lựa chọn, tạo nên thế hệ người tiêu dùng thông thái có thể nhận biết được những sản phẩm chất lượng nhờ dấu hiệu chứng nhận của VietGAP. Từ đó, tạo động lực thúc đầy người dân và nhà sản xuất cải tiến sản phẩm, tạo ra nền nông nghiệp tiên tiến, chất lượng cho xã hội.


HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA TIÊU CHUẨN VIETGAP THEO TCVN 11892-1:2017

Phần 1: Yêu cầu chung

1. Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất và hạ tầng thiết bi phải đảm bảo:

  • Sơ đồ  nông  trại,  có  ký  hiệu  lô/liếp  ngoài vườn
  • Kho chứa  phân  bón, thuốc     BVTV và hóa chất
  • Dụng cụ đo lường thuốc BVTV, phân bón
  • Dụng cụ, vật liệu xử lý trong trường hợp đổ, tràn phân bón, thuốc BVTV và hóa chất trong kho
  • Hố cát xử lý chất thải thuốc BVTV, hóa chất

Nhà sơ chế, bảo quản sản phẩm đúng quy định (nếu có)

Trang thiết bị, máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, sơ chế phải được làm sạch trước, sau khi sử dụng và bảo dưỡng định kỳ

2. Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất nội bộ cho cây trồng phù hợp địa phương và các yêu cầu của VietGAP (trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch)

3. Ghi chép và lưu trữ hồ sơ

Ghi chép hồ sơ đầy đủ về quá trình sản xuất. Hồ sơ lưu tối thiểu 12 tháng.

4. Quản lý sản phẩm và truy xuất nguồn gốc

Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu về ATTP và có quy định về truy xuất nguồn gốc.

5. Điều kiện làm việc và vệ sinh cá nhân

Đảm bảo điều kiện làm việc, bảo hộ lao động, vệ sinh cá nhân cho người lao động.

6. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Quy định giải quyết khiếu nại liên quan đến sản phẩm và quyền lợi của người lao động.

7. Kiểm tra nội bộ

Yêu cầu tổ chức tiến hành việc kiểm tra nội bộ dựa theo các yêu cầu của VietGAP không quá 12 tháng/lần.

8. Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất nhiều thành viên hoặc nhiều địa điểm sản xuất

Lựa chọn khu vực sản xuất phù hợp, không bị ô nhiễm bởi chất thải, hoá chất độc hại.

Đất, giá thể, nước phải đảm bảo an toàn và phải theo dõi phát hiện mối nguy thường xuyên.

9. Yêu cầu riêng đối với cơ sở canh tác rau, quả tươi

10. Yêu cầu riêng đối với với cơ sở sản xuất chè búp tươi

 

Phần II: Yêu cầu đối với quá trình sản xuất

1. Đánh giá lựa chọn khu vực sản xuất

2. Quản lý đất, giá thể, nước và vật tư đầu vào

Phải sử dụng giống khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, được phép sử dụng tại Việt Nam.

Phải sử dụng phân bón theo nhu cầu của cây trồng, được phép sử dụng tại Việt Nam.

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục và theo nguyên tắc: Đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng cách.

3. Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển sản phẩm

Thu hoạch, bảo quản, vận chuyển sản phẩm phải đảm bảo an toàn và sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

4. Quản lý rác thải, chất thải

Vỏ bao thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, rác thải sơ chế phải được thu gom và xử lý đúng quy định.

5. Người lao động

Người lao động cần sử dụng bảo hộ lao động phù hợp với đặc thù công việc.

6. Khảo sát hiện trạng sản xuất

Để đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm, việc lựa chọn vùng trồng là rất quan trọng và cần quan tâm đầu tiên. Vùng trồng có thể chịu ảnh hưởng của nhiều loại mối nguy như vi sinh vật, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và các chất ô nhiễm. Cần đánh giá kỹ lưỡng về lịch sử cũng như các mối nguy sinh học, hoá học của vùng đất trước khi trồng rau hoặc cây ăn quả .

7. Xây dựng hồ sơ hệ thống quản lý, hồ sơ nông trại và các tài liệu tập huấn.

8. Đào tạo và tập huấn

Người quản lý và người lao động phải được tập huấn kiến thức VietGAP trồng trọt

 

Ngày cập nhật: 0000-00-00 00:00:00

Bài viết liên quan