ISO 12572:2016 về Hiệu suất tạo nhiệt của vật liệu và sản phẩm xây dựng - Xác định tính chất truyền hơi nước - Phương pháp cốc

ISO 12572:2016 về Hiệu suất tạo nhiệt của vật liệu và sản phẩm xây dựng - Xác định tính chất truyền hơi nước - Phương pháp cốc

ISO 12572:2016 quy định một phương pháp dựa trên các phép thử cốc để xác định độ thấm hơi nước của các sản phẩm xây dựng và độ thấm hơi nước của vật liệu xây dựng trong điều kiện đẳng nhiệt. Các bộ điều kiện thử nghiệm khác nhau được quy định.

Tiêu chuẩn ISO 12572:2016

1 Phạm vi

Tài liệu này quy định một phương pháp dựa trên các phép thử cốc để xác định độ thấm hơi nước của các sản phẩm xây dựng và độ thấm hơi nước của vật liệu xây dựng trong điều kiện đẳng nhiệt. Các bộ điều kiện thử nghiệm khác nhau được quy định.

Các nguyên tắc chung được áp dụng cho tất cả các sản phẩm và vật liệu xây dựng hút ẩm và không hút ẩm, bao gồm cả vật liệu cách nhiệt và bao gồm cả những vật liệu có mặt ngoài và da liền. Các phụ lục đưa ra chi tiết về các phương pháp thử phù hợp với các loại vật liệu khác nhau.

Các kết quả thu được bằng phương pháp này phù hợp với mục đích thiết kế, kiểm soát sản xuất và đưa vào thông số kỹ thuật của sản phẩm.

2 Tài liệu tham khảo

Các tài liệu sau đây được đề cập đến trong văn bản theo cách mà một số hoặc tất cả nội dung của chúng tạo thành các yêu cầu của tài liệu này. Đối với tài liệu ghi năm chỉ bản được nêu áp dụng. Đối với các tài liệu tham khảo không ghi ngày tháng, phiên bản mới nhất của tài liệu được viện dẫn (bao gồm mọi sửa đổi) sẽ được áp dụng.

Không có tài liệu tham khảo quy chuẩn nào trong tài liệu này.

3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu, đơn vị và bảng chỉ số

3.1 Thuật ngữ và định nghĩa

Đối với mục đích của tài liệu này, các thuật ngữ và định nghĩa được đưa ra trong ISO 9346 và những điều sau đây được áp dụng.

3.1.1

mật độ của tốc độ dòng hơi nước

khối lượng hơi nước truyền qua mẫu theo diện tích và theo thời gian

3.1.2

Vật liệu đồng nhất

vật liệu có các đặc tính có khả năng ảnh hưởng đến sự truyền hơi nước mà không thay đổi theo quy mô vĩ mô

3.1.3

vật liệu không thấm nước

vật liệu có chiều dày lớp không khí tương đương khuếch tán hơi nước đo được (3.1.8) lớn hơn 500 m

3.1.4

thấm hơi nước

mật độ của tốc độ dòng hơi nước (3.1.1) chia cho chênh lệch áp suất hơi nước giữa hai mặt mẫu

3.1.5

khả năng chống hơi nước

nghịch đảo của độ thấm hơi nước (3.1.4)

3.1.6

thấm hơi nước

tích của độ thấm hơi nước (3.1.4) và độ dày của mẫu đồng nhất

CHÚ THÍCH 1: Độ thấm hơi nước chỉ có thể được tính cho các mẫu vật liệu đồng nhất (3.1.2).

3.1.7

hệ số cản hơi nước

độ thấm hơi nước (3.1.6) của không khí chia cho độ thấm của vật liệu liên quan

CHÚ THÍCH 1: Hệ số cản hơi nước cho biết sức cản của vật liệu lớn hơn bao nhiêu so với một lớp không khí tĩnh có độ dày như nhau ở cùng nhiệt độ.

3.1.8

độ dày lớp không khí tương đương khuếch tán hơi nước

độ dày của một lớp không khí bất động có cùng khả năng chống hơi nước (3.1.5) như mẫu

3.2 Ký hiệu và đơn vị

 

Biểu tượng

Số lượng

Đơn vị

MỘT

khu vực của mẫu vật

m 2

NS

tốc độ dòng hơi nước qua mẫu

kg / giây

R v

hằng số khí đối với hơi nước = 462

N · m / (kg⋅K)

NS

đường kính thủy lực của mẫu

NS

NS

nhiệt độ nhiệt động lực học

ĐẾN

Wp

độ thấm hơi nước đối với

áp suất hơi riêng phần

kg/(m2⋅s⋅Pa)

Zp

khả năng chống hơi nước đối với

áp suất hơi riêng phần

m2⋅s⋅Pa/kg

NS

độ dày trung bình của mẫu

NS

NS

mật độ của tốc độ dòng hơi nước

kg/(m2⋅s)

NS

đường kính của hình tròn hoặc cạnh của mẫu vật hình vuông

NS

NS

khối lượng của mẫu thử và tổ hợp cốc

kg

P

áp suất khí quyển

hPa

p 0

áp suất khí quyển tiêu chuẩn = 1 013,25

hPa

S d

độ dày lớp không khí tương đương khuếch tán hơi nước

NS

NS

thời gian

NS

Δ p v

chênh lệch áp suất hơi nước trên mẫu

Tốt

δ p

thấm hơi nước

kg/(m⋅s⋅Pa)

δ a

tính thấm hơi nước của không khí

kg/(m⋅s⋅Pa)

μ

hệ số cản hơi nước

θ

nhiệt độ c

°C

Phi

độ ẩm tương đối

CHÚ THÍCH: Các đơn vị trên phù hợp với ISO 9346 ; một bảng chuyển đổi sang đơn vị khác thường được sử dụng trong các phép đo độ thẩm thấu được đưa ra trong Phụ lục J .

3.3 Đăng ký

Chỉ số dưới

Denoting

tôi

khoảng thời gian

NS

tính lặp lại

Một

không khí

c

sửa chữa cho lớp không khí

NS

phim ảnh

NS

chung

NS

màng

tôi

mặt nạ

NS

mẫu vật

NS

toàn bộ

Xem preview tiêu chuẩn ISO 12572:2016 

 

Download tài liệu ISO 12572:2016 miễn phí tại đây!

Để xem được bản full ISO 12572:2016, quý khách có thể đăng ký mua bản full tiêu chuẩn thông qua dịch vụ của chúng tôi. Việc mua tiêu chuẩn từ ISOCERT là cách nhanh và chính xác nhất để truy cập trực tiếp vào tài liệu cụ thể mà quý khách cần. Hãy liên hệ với nhân viên của chúng tôi nếu có bất kỳ câu hỏi nào về tiêu chuẩn tại đây hoặc qua hotline 0976.389.199. ISOCERT rất hân hạnh được đồng hành cùng doanh nghiệp trong sự nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa vì lợi ích quốc gia.

 

Bài viết liên quan