ISO 9869-1:2014 về Cách nhiệt - Các yếu tố của tòa nhà - Đo điện trở nhiệt và truyền nhiệt tại chỗ - Phần 1: Phương pháp đo lưu lượng nhiệt

ISO 9869-1:2014 về Cách nhiệt - Các yếu tố của tòa nhà - Đo điện trở nhiệt và truyền nhiệt tại chỗ - Phần 1: Phương pháp đo lưu lượng nhiệt

Tiêu chuẩn ISO 9869-1:2014 mô tả phương pháp đo lưu lượng nhiệt để đo các đặc tính truyền nhiệt của các bộ phận cấu thành mặt phẳng, chủ yếu bao gồm các lớp mờ vuông góc với dòng nhiệt và không có dòng nhiệt bên đáng kể. Để hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn này, hãy tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Tiêu chuẩn ISO 9869-1:2014

Truyền nhiệt của một phần tử tòa nhà (giá trị U) được định nghĩa trong ISO 7345 là “Tốc độ dòng nhiệt ở trạng thái ổn định chia cho khu vực và cho chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường xung quanh ở mỗi bên của hệ thống”.

Về nguyên tắc, giá trị U có thể nhận được bằng cách đo tốc độ dòng nhiệt qua một phần tử bằng đồng hồ đo dòng nhiệt hoặc nhiệt lượng kế, cùng với nhiệt độ ở cả hai phía của phần tử trong điều kiện trạng thái ổn định.

Tuy nhiên, vì các điều kiện ở trạng thái ổn định không bao giờ gặp phải trên một địa điểm trong thực tế, nên một phép đo đơn giản như vậy là không thể thực hiện được. Nhưng có một số cách để vượt qua khó khăn này:

a) Áp dụng các điều kiện ở trạng thái ổn định bằng cách sử dụng hộp nóng và lạnh. Phương pháp này thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm (ISO 8990) nhưng cồng kềnh trên thực địa;

b) Giả sử rằng các giá trị trung bình của tốc độ dòng nhiệt và nhiệt độ trong một khoảng thời gian đủ dài sẽ cho ta một ước lượng tốt về trạng thái ổn định. Phương thức này hợp lệ nếu:

1) các đặc tính nhiệt của vật liệu và hệ số truyền nhiệt không đổi trong phạm vi dao động nhiệt độ xảy ra trong quá trình thử nghiệm;

2) Sự thay đổi nhiệt lượng trong phần tử là không đáng kể so với nhiệt lượng truyền qua phần tử. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi nhưng có thể dẫn đến thời gian đo dài và có thể cho kết quả sai trong một số trường hợp nhất định.

c) Sử dụng lý thuyết động lực học để tính đến sự dao động của tốc độ dòng nhiệt và nhiệt độ trong phân tích dữ liệu đã ghi.

CHÚ THÍCH: Nhiệt độ của môi trường xung quanh, được sử dụng trong định nghĩa của giá trị U, không được xác định chính xác trong ISO 7345. Định nghĩa chính xác của chúng phụ thuộc vào việc sử dụng giá trị U sau đó và có thể khác nhau ở các quốc gia khác nhau (xem Phụ lục A) .

Phạm vi

Tiêu chuẩn ISO 9869-1:2014 mô tả phương pháp đo lưu lượng nhiệt để đo các đặc tính truyền nhiệt của các bộ phận cấu thành mặt phẳng, chủ yếu bao gồm các lớp mờ vuông góc với dòng nhiệt và không có dòng nhiệt bên đáng kể.

Các thuộc tính có thể được đo lường là:

a) điện trở nhiệt, R và độ dẫn nhiệt, Λ, từ bề mặt này sang bề mặt khác;

b) tổng trở nhiệt, RT và truyền từ môi trường này sang môi trường khác, U, nếu xác định rõ nhiệt độ môi trường của cả hai môi trường.

Phương pháp đo lưu lượng nhiệt của đồng hồ đo cũng thích hợp cho các thành phần bao gồm các lớp gần như đồng nhất vuông góc với dòng nhiệt, với điều kiện là các kích thước của bất kỳ sự không đồng nhất nào gần với đồng hồ đo lưu lượng nhiệt (HFM) nhỏ hơn nhiều so với kích thước bên của nó và là không phải là cầu nhiệt có thể được phát hiện bằng phương pháp đo nhiệt hồng ngoại (xem 6.1.1).

Tiêu chuẩn này mô tả thiết bị được sử dụng, quy trình hiệu chuẩn thiết bị, quy trình lắp đặt và đo lường, phân tích dữ liệu, bao gồm cả việc sửa chữa các lỗi hệ thống và định dạng báo cáo.

CHÚ THÍCH 1: Phương pháp này không nhằm mục đích thay thế các dụng cụ thí nghiệm như hộp nóng được quy định trong ISO 8990: 1994 là một phương pháp có độ chính xác cao.

CHÚ THÍCH 2: Đối với các bộ phận khác, có thể thu được độ truyền nhiệt trung bình bằng cách sử dụng nhiệt lượng kế hoặc bằng cách lấy trung bình kết quả của một số phép đo lưu lượng nhiệt kế.

CHÚ THÍCH 3: Trong một tòa nhà có nhiệt dung lớn, truyền nhiệt trung bình của một bộ phận có thể thu được bằng phép đo trong một khoảng thời gian dài, hoặc độ truyền biểu kiến ​​của bộ phận có thể được ước tính bằng phân tích động lực học phản ứng hấp thụ nhiệt của nó (xem Phụ lục B ).

Tài liệu tham khảo

Các tài liệu sau đây, toàn bộ hoặc một phần, được viện dẫn một cách chuẩn tắc trong tài liệu này và không thể thiếu cho việc áp dụng nó. Đối với tài liệu ghi năm chỉ bản được nêu áp dụng. Đối với các tài liệu tham khảo không ghi ngày tháng, phiên bản mới nhất của tài liệu được tham chiếu (bao gồm mọi sửa đổi) sẽ được áp dụng.

ISO 6781: 1983, Cách nhiệt - Phát hiện định tính các bất thường về nhiệt trong vỏ bọc của tòa nhà - Phương pháp hồng ngoại

ISO 6946: 2007, Các thành phần của tòa nhà và các yếu tố của tòa nhà - Khả năng chịu nhiệt và truyền nhiệt - Phương pháp tính toán

ISO 7345: 1987, Cách nhiệt - Đại lượng vật lý và định nghĩa

ISO 8301: 1991, Cách nhiệt - Xác định độ bền nhiệt ở trạng thái ổn định và các đặc tính liên quan - Thiết bị đo lưu lượng nhiệt

ISO 8302: 1991, Cách nhiệt - Xác định độ bền nhiệt ở trạng thái ổn định và các đặc tính liên quan - Thiết bị tấm nóng được bảo vệ

ISO 8990: 1994, Cách nhiệt - Xác định đặc tính truyền nhiệt ở trạng thái ổn định - Hộp nóng đã hiệu chuẩn và có bảo vệ

Xem preview tiêu chuẩn ISO 9869-1:2014

 

Download tài liệu ISO 9869-1:2014 miễn phí tại đây!

Để xem được bản full ISO 9869-1:2014, quý khách có thể đăng ký mua bản full tiêu chuẩn thông qua dịch vụ của chúng tôi. Việc mua tiêu chuẩn từ ISOCERT là cách nhanh và chính xác nhất để truy cập trực tiếp vào tài liệu cụ thể mà quý khách cần. Hãy liên hệ với nhân viên của chúng tôi nếu có bất kỳ câu hỏi nào về tiêu chuẩn tại đây hoặc qua hotline 0976 389 199. ISOCERT rất hân hạnh được đồng hành cùng doanh nghiệp trong sự nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa vì lợi ích quốc gia. 

 

Bài viết liên quan