0976.389.199
Quản lý an toàn thực phẩm

Quản lý an toàn thực phẩm

Các tiêu chuẩn về Thực phẩm phổ biến và được áp dụng rộng rãi có thể kể đến

Tiêu chuẩn Quốc tế:

Tiêu chuẩn theo ISO / TC 34 / SC 17 - Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

  • ISO 22000: 2018 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với bất kỳ tổ chức nào trong chuỗi thực phẩm
  • ISO / TS 22002-1: 2009 Các chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 1: Sản xuất thực phẩm
  • ISO / TS 22002-2: 2013 Các chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 2: Dịch vụ ăn uống
  • ISO / TS 22002-3: 2011 Các chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 3: Trồng trọt
  • ISO / TS 22002-4: 2013 Các chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm
  • ISO / TS 22002-5: 2019 Các chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 5: Vận chuyển và bảo quản
  • ISO / TS 22002-6: 2016 Các chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi và thực phẩm
  • ISO / TS 22003: 2013 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với cơ quan cung cấp dịch vụ đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
  • ISO 22005: 2007 Truy xuất nguồn gốc trong chuỗi thức ăn và thực phẩm - Nguyên tắc chung và các yêu cầu cơ bản để thiết kế và triển khai hệ thống

Tiêu chuẩn của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Ủy ban Codex – Codex Alimentarius Commission, CAC)

  • Tiêu chuẩn về Phụ gia Thực phẩm
  • Tiêu chuẩn về chất gây ô nhiễm trong thực phẩm
  • Tiêu chuẩn về Vệ sinh Thực phẩm
  • Tiêu chuẩn về Hệ thống Kiểm tra và Chứng nhận Xuất nhập khẩu Thực phẩm
  • Tiêu chuẩn về Ghi nhãn Thực phẩm
  • Tiêu chuẩn về Nguyên tắc chung trong Quản lý an toàn thực phẩm
  • Tiêu chuẩn về Phương pháp Phân tích và Lấy mẫu
  • Tiêu chuẩn về Dinh dưỡng và Thực phẩm cho Chế độ Ăn uống Đặc biệt
  • Tiêu chuẩn về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
  • Tiêu chuẩn về dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm
  • Tiêu chuẩn về Phụ gia Thực phẩm và Chất gây ô nhiễm

Tiêu chuẩn về Thực phẩm của một số Quốc gia trên Thế giới

  • BAP (Best Aquaculture Practices) 
  • BRC Global Standard for Agents and Brokers 
  • BRC Global Standard for Food Safety - Tiêu chuẩn toàn cầu BRC về vấn đề an toàn thực phẩm 6
  • BRC Global Standard for Packaging and Packaging Materials - BRC-IOP Tiêu chuẩn toàn cầu về bao bì và vật liệu đóng gói Số 4
  • BRC Global Standard for Storage and Distribution
  • FSSC 22000 (Food Safety System Certification)
  • Global GAP (Good Agricultural Practice) 
  • CanadaGAP
  • IFS PACsecure Phiên bản 1
  • IFS Food (International Featured Standard) - IFS Phiên bản thực phẩm 6 
  • IFS Logistics Certification - IFS Logistics Phiên bản 2.1
  • SQF (Safe Quality Food) - Mã SQF Phiên bản thứ 7 Cấp độ 2 (Hết hạn kể từ ngày 2 tháng 1 năm 2018), Phiên bản thứ 8 (kể từ ngày 2 tháng 1 năm 2018), Phiên bản 8.1 Mã thực phẩm chất lượng an toàn SQF kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2019
  • Tiêu chuẩn thịt đỏ toàn cầu (GRMS) Phiên bản thứ 4 4.1
  • Tiêu chuẩn Primus GFS

Tiêu chuẩn Việt Nam

Lĩnh vực tiêu chuẩn hoá công nghệ thực phẩm (ICS 67) bao gồm khoảng 1400 TCVN trong 16 nhóm chuyên ngành do các ban kỹ thuật TCVN, các tổ chức biên soạn Tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Y tế xây dựng

Tổng cục Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học Công nghệ ký công bố TCVN

 

Quá trình chế biến trong CNTP 11 TCVN

Quy phạm thực hành, Ví dụ: 

TCVN 7250:2008 (CAC/RCP 19-1979, Rev. 2-2003) Quy phạm thực hành chiếu xạ xử lý thực phẩm 13 thực hành chiếu xạ xử lý thực phẩm 

TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8-1976, Rev. 3-2008) Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh 

TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm  

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, Ví dụ: 

TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000:2005) Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực

Phương pháp thử và phân tích Thực phẩm nói chung: 97 TCVN 

TCVN về các chỉ tiêu lý, hoá cơ bản (pH, nitơ, chất xơ...) trong thực phẩm nói chung: 20 TCVN  

TCVN về các nguyên tố (chì, asen, cadimi, thủy ngân, iot,

TCVN về các nguyên tố (chì, asen, cadimi, thủy ngân, iot, phospho) trong thực phẩm nói chung: 20 TCVN  

TCVN về Vitamin (A, B1, B12, C,E…) trong Thực phẩm nói chung:14 TCVN (không bao gồm PP phân tích vitamin trong sản phẩm cụ thể như sữa, rau quả…)  

TCVN về độc tố sinh học trong thực phẩm nói chung: 02 TCVN (không bao gồm PP phân tích sản phẩm cụ thể như ngũ cốc, sữa…)

TCVN về phụ gia thực phẩm trong thực phẩm nói chung: 2 TCVN VD: Hàm lượng axit benzoic và axit sorbic trong thực phẩm, cyclamate và saccharin trong các chế phẩm tạo ngọt ... 16 saccharin trong các chế phẩm tạo ngọt ...  

TCVN về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm nói chung (thực phẩm chứa chất béo/không chứa chất béo):24 TCVN  

TCVN về các chất nhiễm bẩn khác trong Thực phẩm nói chung: 02 TCVN VD: Hàm lượng 3-MCPD, hàm lượng rhodamine B.  

TCVN về phân tích, phát hiện thực phẩm chiếu xạ: 09 TCVN  

TCVN về phân tích thực phẩm biến đổi gen : 04 TCVN

Vật liệu và bao bì tiếp xúc với Thực phẩm: TCVN

TCVN về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phân tích vật liệu và bao bì tiếp xúc với/chứa đựng thực phẩm, bao gồm:

  •  Vật liệu & bao bì Giấy
  •  Vật liệu & bao bì Chất dẻo
  •  Vật liệu & bao bì Thủy tinh và gốm

Các QCVN về thực phẩm của Bộ Y tế

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với sản phẩm thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm”

Quản lý an toàn thực phẩm ….đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, Thực phẩm chức năng và các Thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ;

Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm..

QCVN về giới hạn ô nhiễm độc tố nấm, kim loại nặng, vi sinh vật phẩm thực phẩm vật

QCVN 8-1:2011/BYT đến QCVN 8-3:2012/BYT (03 QCVN): Nhóm Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm và giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm, ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm

QCVN về bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng thuỷ tinh, cao su, ..

QCVN 12-1:2012/BYT đến QCVN 12-3:2012/BYT và QCVN 12- 4:2015/BYT (04 QCVN): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với Danh mục các QCVN về ATTP do Bộ Y tế ban hành 41 toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp, bằng cao su, bằng kim loại. bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men

Danh mục các QCVN về ATTP do Bộ NN&PTNT ban hành

  • QCVN 01 - 6: 2009/BNNPTNT đến QCVN 01 – 9: 2009/ BNNPTNT (04 QCVN) : Nhóm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với Cơ sở chế biến Cà phê, cơ sở chế biến chè, Cơ sở chế biến Điều, Cơ sở chế biến Rau quả
  • QCVN 01 - 26: 2010/BNNPTNT đến QCVN 01 – 28: 2010/ BNNPTNT (03 QCVN) : Nhóm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cà phê nhân, hạt điều và chè
  • QCVN 01 - 77: 2009/BNNPTNT đến QCVN 01 – 78: 2009/ BNNPTNT (04 QCVN) : Nhóm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại ;Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi. 
  • QCVN 02 - 01: 2009/BNNPTNT đến QCVN 02 – 13 2009/ BNNPTNT (13 QCVN) : Nhóm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thuỷ sản, Cơ sở chế biến thuỷ sản ăn liền, Cơ sở chế biến thuỷ sản khô, Cơ sở sản xuất nước mắm, Cơ sở sản xuất nhuyễn thể hai mảnh vỏ, Cơ sở sản xuất nước đá thuỷ sản, Kho lạnh thuỷ sản, Cơ sở thu mua thuỷ sản, Chợ cá, Cảng cá, Tàu cá,

Bài viết liên quan