Chứng nhận hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh theo TCVN 3848-2:2007

  • Dịch vụ bao gồm:

    ✔️ Đánh giá quá trình sản xuất

    ✔️Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa 

    ✔️ Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp chuẩn

    ✔️ Giấy chứng nhận hợp chuẩn

     

     

ISOCERT cam kết:

✔️ Thực hiện trên toàn quốc

✔️ Tư vấn miễn phí online 24/7

✔️ Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

✔️ Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm

 

 

 

 

Chứng nhận hợp chuẩn lốp và vành xe đạp 2 bánh - phần 2 vành

TCVN 3848-2 : 2007(ISO 5775-2:1996) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phưong tiện giao thông đường bộ biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các kích thước cho vành xe đạp hai bánh và chỉ quy định các kích thước đường biên của vành để lắp lốp ăn khớp với vành.

ISO 5775-1 bao gồm các ký hiệu và kích thước lốp.

ISO 5775 bao gồm các vành thành bên thẳng (SS), vành thành bên dạng móc (HB) và vành thành bên dạng khuỷu (C).

Ký hiệu

Các ký hiệu dưới đây được dùng trong tiêu chuẩn này:

A Chiều rộng vành quy định;

A1 Chiều rộng vành ở mặt tựa mép lốp;

D Đường kính vành quy định;

D1 Đường kính vành đo;

D2 Đường kính ngoài;

G Chiều cao thành vành;

H1 Chiều sâu tối thiểu ở phía trên mặt đáy vành với dưỡng đo được điều chỉnh đảm bảo cho mối ghép lốp;

L1 Chiều rộng khoang phía trên dưỡng đo vành;

P Chiều rộng mặt tựa mép lốp;

R2 Bán kính gờ vành;

R3 Bán kính mặt tựa mép lốp;

R4 Bán kính đỉnh thành lõm;

W Chiều rộng dưỡng đo;

b Góc mặt tựa mép lốp.

Yêu cầu chung

3.1. Đường biên vành

Vành phải có đường biên nhẵn, không có cạnh sắc ở phía tiếp xúc với lốp.

3.2. Lỗ van của vành

Lỗ van của vành phải ở đúng tâm trên bề mặt đáy của khoang vành. Ở phía tiếp xúc với lốp, mép phải được vê tròn hoặc vát cạnh.

Ở phía hướng vào ổ bánh, mép lỗ không được có bavia có thể làm hư hỏng van.

3.3. Yêu cầu riêng

Ký hiệu và các kích thước đối với vành thành bên thẳng, vành thành bên dạng móc và vành thành bên dạng khuỷu được cho trong điều 4, 5 và 6.

3.4. Bảo vệ bề mặt đáy vành

Việc bảo vệ chiều rộng và chiều dầy của mặt đáy vành phải được chọn sao cho đảm bảo phủ hoàn toàn đầu mũ nan hoa và lỗ nan hoa trong khi sử dụng cũng như mối lắp ghép bền vững của mũ nan hoa và nan hoa và cho phép săm, lốp được lắp ghép đáp ứng yêu cầu.

Vành thành bên thẳng

4.1. Đường biên vành

Kích thước và dung sai của vành thành bên thẳng (SS) được cho trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Vành thành bên thẳng chỉ được dùng cho lốp không uốn được (lốp có mép cứng).

4.2. Đường kính vành

Mã đường kính vành danh nghĩa, các đường kính vành quy định và đường kính vành đo đối với vành thành bên thẳng (SS) được cho trên Hình 1 và trong Bảng 2.

4.3. Ký hiệu và ghi nhãn

Vành thành bên thẳng (SS) được ký hiệu bằng đường kính vành danh nghĩa và chiều rộng vành danh nghĩa, “SS” thường được đặt trước ký hiệu đối với thành bên thẳng.

VÍ DỤ 1

SS 400 x 20

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Vành thành bên thẳng

Bảng 1 - Kích thước của vành thành bên thẳng

Kích thước tính bằng milimét

Chiều rộng vành danh nghĩa

A

± 1

A1

G

± 0,5

P

min

H11) 2)

min

L12)

min

R2

min.

R3

max.

R4

min.

b3)

± 5o

18 4)

18

18

6,5

1,8

1,8

10

1,5

1

1,5

10 °

20

20

-

6,5

2

2

11

1,8

1

1,5

10 o

22

22

-

6,5

2,2

3

11

1,8

1

2

10 °

24

24

-

7

3

3

11

2

1

2,5

10 o

27

27

-

7,5

3,5

3,5

14

2,5

1

2,5

10 °

30,5

30,5

-

8

3,5

3,5

14

2,5

1

2,5

10 o

1) Đối với đường kính 400 mm và nhỏ hơn, tăng chiều sâu H1 lên 1 mm.

2) Kích thước H1 cùng với kích thước L1 xác định khoảng không phía trên mặt đáy vành và đầu mũ nan hoa, với dưỡng đo vành được điều chỉnh để cho phép mỗi ghép lốp được đáp ứng Chiều sâu thực của khoang vành phải được cơ sở chế tạo vành để xác định đạt được mục tiêu này

3) Đối với vành cán có đường kính vành 400 mm và nhỏ hơn, b = 15 o ± 10 o

4) Vành mã 17 được ưu tiên sử dụng.

Vành thành bên dạng móc

5.1. Đường biên vành

Kích thước và dung sai của vành dạng móc (HB) được cho trên Hình 2 và trong Bảng 3

5.2. Đường kính vành và chu vi

Mã đường kính vành danh nghĩa, đường kính vành quy định và chu vi đo đối với vành thành bên dạng móc (HB) được cho trên Hình 2 và trong Bảng 4.

5.3. Ký hiệu và ghi nhãn

Vành thành bên dạng móc (HB) được ký hiệu bằng đường kính vành danh nghĩa và chiều rộng vành danh nghĩa, “HB” được đặt trước ký hiệu đối với thành bên dạng móc.

VÍ DỤ

HB 422 x 25

Bàng 2 - Đường kính vành quy định và đường kính vành đo đối với vành thành bên thẳng

Kích thước tính bằng milimét

Mã đường kính vành danh nghĩa

Đường kính vành quy định

D

Đường kinh vành đo 1)

D1

194

194,2

193,85

203

203,2

202,85

222

222,2

221,85

239

239,4

239,05

248

247,6

247,25

251

250,8

250,45

279

279,2

278,85

288

287,8

287,45

298

298,4

298,05

305

304,7

304,35

317

317

316,65

330

329,8

329,45

337

336,6

336,25

340

339,2

339,25

349

349,2

348,85

355

355

354,65

357

357,1

356,75

369

368,6

368,25

381

380,9

380,55

387

387,1

386,75

390

389,6

389,25

400

400,1

399,75

406

405,6

405,25

419

418,6

418,25

428

428,1

427,75

432

431,6

431,25

438

437,7

437,35

440

439,9

439,55

451

450,8

450,45

484

484

483,65

489

488,6

488,25

490

490,2

489,85

498

497,5

497,15

501

501,3

500,95

507

507,3

506,95

520

520,2

519,85

531

530,6

530,25

534

533,5

533,15

540

539,6

539,25

541

540,8

540,45

547

546,5

546,15

559

558,8

558,45

565

564,9

564,55

571

571

570,65

584

583,9

583,55

590

590,2

589,85

597

597,2

596,85

609

609,2

608,85

622

622,3

621,95

630

629,7

629,35

635

634,7

634,35

642

641,7

641,35

1) Dung sai đối với chu vi mép lốp đươc do (p x đường kính vành đo) là ± 1,5 mm

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Vành thành bên dạng móc

Bảng 3 - Kích thước của vành thành bên dạng móc

Kích thước tính bằng milimét

Chiều rộng vành danh nghĩa

A

± 1

H

min.

R2

± 0,5

R1

min.

20

20

13

2

30

25

25

14

2

50

27

27

15

2

70

Bảng 4 - Đường kính vành quy định và chu vi đối với vành thành bên dạng móc

Kích thước tính bằng milimét

Mã đường kính vành danh nghĩa 1)

Đường kính vành quy định

D

Chu vi vành quy định, pD

± 2,5

HB 270

269,9

847,9

HB 321

320,7

1007,5

HB 372

371,5

1167,1

HB 422

422,3

1326,7

HB 459

458,8

1441,4

HB 473

473,1

1486,3

HB 510

509,6

1601

HB 524

523,9

1645,9

HB 560

560,4

1760,6

HB 575

574,7

1805,5

HB 611

611,2

1920,1

1) HB biểu thị vành có thành bên dang móc, chữ số đứng sau HB là mã vành

Vành kiểu khuỷu

6.1. Đường biên vành

Kích thước và dung sai của vành kiểu khuỷu (C) được cho trong Hình 3 và Bảng 5.

Vành kiểu khuỷu có thể dùng với lốp có mép cứng và lốp có mép uốn được.

6.2. Đường kính vành

Mã đường kính vành danh nghĩa, đường kính vành qui định và đường kính vành đo đối với vành kiểu khuỷu (C) được cho trong Hình 3 và Bảng 2.

6.3. Ký hiệu và ghi nhãn

Vành kiểu khuỷu (C) được ký hiệu bằng đường kính vành danh nghĩa và chiều rộng vành danh nghĩa, “C” được ghi sau cùng đối với vành kiểu khuỷu.

VÍ DỤ

622 x 13 C

Kích thước tính bằng milimét

1) Lỗ van cho chiều rộng vành ≥ 19C.

2) Mép gờ vành R 2 min phải có bề mặt nhẵn, không có tính ăn mòn làm hư hỏng lốp

Hình 3 - Vành thành bên dạng khuỷu

Kích thước tính bằng milimét

Bảng 5 - Kích thước vành thành bên dạng khuỷu

Mã chiều rộng vành danh nghĩa

A

± 0,5

B

± 0,5

G

± 0,5

H1)

min

R11)

13C

13

1,5

5,5

2,2

0,9 ± 0,1

15C

15

17C

17

19C

19

6,5

3,5

21C

21

23C

23

4,5

25C

25

1) Kích thước H và R xác định khoảng không tối thiểu phía trên mặt đáy vành và đầu mũ nan hoa đã được lắp lót vành, để cho phép mối ghép lốp trên vành thành bên dạng khuỷu đáp ứng yêu cầu qui định

Tại sao phải chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm lốp và vành xe đạp hai bánh? 

Việc thực hiện chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm lốp và vành xe đạp hai bánh sẽ giúp doanh nghiệp: 

➢ Chứng minh sản phẩm lốp và vành xe đạp hai bánh của nhà sản xuất đạt chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 3848-2:2007.

➢ Tăng uy tín và minh chứng cho năng lực cũng như cam kết chất lượng sản phẩm của đơn vị sản xuất lốp và vành xe đạp hai bánh. Vì thế giúp cho nhà sản xuất dễ dàng trong việc mở rộng thị trường. Chứng chỉ hợp chuẩn sẽ tăng hiệu quả khi quảng bá thương hiệu của nhà sản xuất trên các phương tiện thông tin đại chúng.

➢ Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà sản xuất xem xét lại hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm giúp ổn định chất lượng, giảm sự sản phẩm bị lỗi và nâng cao năng suất thông qua hoạt động cải tiến liên tục.

➢ Ngoài ra để đảm bảo an toàn và chất lượng công trình được ổn đinh khi đưa vào sử dụng, đa phần các khách hàng, công trình đều yêu cầu các đơn vị sản xuất phải có bên thứ 3 xác nhận chất lượng sản phẩm trước khi tham gia đấu thầu. 

Các bước chứng nhận hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh

Để nhận được chứng nhận hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh, doanh nghiệp cần thực hiện những bước sau: 

Bước 1: Đăng ký chứng nhận

Bước 2: Xem xét trước đánh giá

Bước 3: Đánh giá chứng nhận

Bước 4: Thẩm xét hồ sơ sau đánh giá

Bước 5: Cấp giấy chứng nhận

Bước 6: Giám sát định kỳ

Bước 7: Chứng nhận lại

Hồ sơ công bố hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh

Một hồ sơ công bố hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh thường bao gồm: 

➢ Bản công bố hợp chuẩn

➢ Bản sao y bản chính giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương tương

➢ Giấy chứng nhận hợp chuẩn

Chi phí chứng nhận hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin về số lượng sản phẩm, sản lượng, địa điểm và số lượng cán bộ nhân viên tham gia sản xuất. ISOCERT sẽ đưa ra chi phí chứng nhận hợp chuẩn phù hợp với quy mô của từng công ty.

Hiệu lực của giấy chứng nhận hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh

Giấy chứng nhận hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh có giá trị 3 năm.

Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh, ISOCERT sẽ tiến hành đánh giá giám sát 1 năm/ lần. 

Mẫu Giấy chứng nhận hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh

Mẫu giấy chứng nhận hợp chuẩn được up phía bên tay phải

ISOCERT cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh theo TCVN 3848-2:2007 và hỗ trợ doanh nghiệp công bố hợp chuẩn lốp và vành xe đạp hai bánh tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

icon phone

Gọi điện ngay

0976 389 199

Để được tư vấn miễn phí(24/7)

Xem địa chỉ chi nhánh gần nhất

Xem thêm mẫu đăng ký chứng nhận chi tiết tại đây: Tải phiếu đăng ký chứng nhận 

 

    Đăng ký

 

quy trình chứng nhận hợp chuẩn

"ISOCERT HÀI HÒA CÙNG THỊNH VƯỢNG"

CÁC CHỈ TIÊU THỬ NGHIỆM

 

STT

Lĩnh vực

Các chỉ tiêu thử nghiệm

1

1. Cơ khí – Luyện kim – Vật liệu xây dựng

2. Điện – điện tử

III.Sản phẩm cơ khí, luyện kim, vật liệu XD

1. Thử kéo

2.Thử uốn

3. Thử độ cứng

4. Thử độ dai va đập

5.Đo kích thước hình học

6. Đo chiều dày lớp phủ;

7. Tổ chức kim loại (xác định độ hạt; chiều dày chiều sâu các lớp)

8. Phân tích thành phần hóa học

9.Thử tải

10. Thử đập gãy.

11.Thử bền vật liệu kim loại và xác định thành phần hóa học của kim loại như thép, nhôm, đồng.

12. Thử kéo, thứ nén thép và bu lông, đai ốc.

13. Xác định thành phần các nguyên tố trong sản phẩm

IV.Sản phẩm điện – điện tử:

1. Thử hiệu suất năng lượng

2. Thử độ An toàn

3.Hàng tiêu dùng

Ngoại quan: màu sắc

1. Độ bền kéo dứt; nén, uốn.

2. Độ cứng; độ dày

3. Lão hóa ở nhiệt độ cao

4. Lượng mài mòn

5. Độ biến dạng nén dư

6. Độ bền kết dính nội

7. Độ bền kéo rách cao su

8. Khối lượng riêng; khối lượng thể tích

9.Độ thấm xuyên

10.Độ thấm nước

11.Độ ổn định

12.Độ mịn

2

4. Hàng lương thực – thực phẩm

1.Phân tích các thành phần: protein, ẩm, tro, béo, carbogydrat, muối, xơ,…

2.Khoáng chất, các nguyên tố vi lượng và các vitamin

3.Kim loại nặng: Hg, As, Pb, Cd…

4. Độc tố Aflatoxin, Ochratoxin A trong nông sản, thực phẩm.

5. Phân tích nhanh dư lượng thuốc trừ sâu trong rau, củ, quả họ lân hữu cơ và carbamate

6. Xác định hàm lượng các thành phần trong sản phẩm

5. Vật liệu

1. Thành phần, định danh, định tính, định lượng

2. Kiểm tra hóa lý, vi sinh, nấm mốc, độc tố và dư lượng thuốc trừ sâu,…

3. Thử bền vật liệu kim loại và xác định thành phần hóa học của kim loại như thép, nhôm, đồng.

3. Thử kéo, thứ nén thép và bu lông, đai ốc.

4. Thử nghiệm mối hàn. Thử kéo và siêu âm mối hàn.

5. Thử nghiệm vật liệu xây dựng: thử kéo bê tông, gạch,.

6. Khoáng sản

1. Quặng;

2. Than, cốc và angatraxit;

3.Kim loại, hợp kim

7. Hóa chất, phân bón

Nhóm hàng đất, nước, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật:

1. Các thành phần: yếu tố đa lượng, trung lượng và vi lượng;

2. Chất kích thích tăng trường;

3.Kim loại nặng: Hg, As, Pb, Cd,…

4. Hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và các tính hóa lý liên quan.

Nhóm hàng nguyên liệu và thành phẩm thức ăn chăn nuôi.

1. Các thành phần dinh dưỡng: protein, TVB-N, ẩm, tro, béo, muối, khả năng tiêu hóa…

2. Phân tích các yếu tố vi lượng và các kim loại nặng.

3. Phân tích các chất chống oxi hóa: BHA, BHT, Ethoxy.

4. Phân tích các chất cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi.

84 đánh giá

  • Tag :
Bình luận
ajax-loader