Chứng nhận hợp chuẩn ống thép - khung trần - khung vách

Chứng nhận hợp chuẩn ống thép - khung trần - khung vách

Chứng nhận hợp chuẩn ống thép - khung trần - khung vách

Dịch vụ Chứng nhận hợp chuẩn ống thép - khung trần - khung vách dành cho doanh nghiệp đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Không phân biệt quy mô, loại hình sản xuất, kinh doanh.

 

Chứng nhận hợp chuẩn ống thép - khung trần - khung vách

Một số tiêu chuẩn cho sản phẩm thép

Tên sản phẩm

Số tiêu chuẩn

Ống thép Cacbon dùng cho kết cấu thông thường

JIS 3444:2010

Ống thép cacbon hình vuông và hình chữ nhật dùng cho kết cấu thông thường

JIS G 3466:2010

Thép Cácbon tấm nguội cán nguội

JIS 3141:2011

Thép tấm, mạ kẽm nhúng nóng

JIS G 3302:2012

Thép góc cạnh đều cán nóng

TCVN 7571-5:2006 

Thép cột bê tông, thép thanh tròn trơn

TCVN 1651-1:2008

Thép thanh

JIS G 3101:2010;

JIS G 3503:2006;

JIS G 3505:2017;

JIS G 3112:2010;

TCVN 1766:1975

Thép cán nguội

JIS G 3133:2015;

JIS G 3135:2006;

JFS A 2001:2008;

SAE J403 DEC2009;

ASTM A1008/ A1008M-13

Thép cán nóng

JFS A 1001:2008;

JIS G 3113:2006;

JIS G 3131:2010;

JIS G 3134:2006;

JIS G 3132:2011

Thép mạ kẽm

JFS A 3011:2008;

ASTM A653/A653M-13;

AS 1397:2011;

BS EN 10346:2015

Thép mạ kẽm rồi sơn

JIS G 3312:2012

Dây cáp thép

TCVN 5757:2009 (ISO 2408:2004)

JIS G 3525:2013

Khung trần treo kim loại

ASTM C635/C635M-13a

Khung vách ngăn kim loại

ASTM C645 -11

Đinh thép

JIS A 5508:2009

BS EN 10230-1:2000

Ống và phụ tùng bằng thép

TCVN 2980:1979

Ốc vít

TCVN 1916:1995

 

Chứng nhận hợp chuẩn ống thép - khung trần - khung vách là gì?

Chứng nhận hợp chuẩn ống thép - khung trần - khung vách là việc đánh giá, chứng nhận ống thép - khung trần - khung vách phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp chuẩn.

Chứng nhận hợp chuẩn ống thép - khung trần- khung vách ở đâu uy tín?

Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn (tổ chức chứng nhận như ISOCERT) là tổ chức có năng lực chứng nhận ống thép - khung trần - khung vách phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. 

Tổ chức (doanh nghiệp) có thể đăng ký chứng nhận hợp chuẩn ống thép - khung trần- khung vách tại tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT.

Thủ tục công bố chứng nhận hợp chuẩn ống thép- khung trần- khung vách

Công bố hợp chuẩn ống thép - khung trần - khung vách là việc tổ chức, cá nhân tự công bố ống thép - khung trần - khung vách phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện.

 

Trình tự công bố chứng nhận hợp chuẩn ống thép- khung trần- khung vách

Bước 1: Đánh giá hợp chuẩn theo tiêu chuẩn quốc gia

  1. a) Việc đánh giá hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) thực hiện.
  2. b) Kết quả đánh giá hợp chuẩn quy định là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.

Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn

Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh.

Hồ sơ công bố hợp chuẩn ống thép- khung trần- khung vách

Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:

Trường hợp 1: Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

  1. a) Bản công bố hợp chuẩn ống thép - khung trần - khung vách (Theo mẫu quy định).
  2. b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
  3. c) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  4. d) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

Trường hợp 2: Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

  1. a) Bản công bố hợp chuẩn ống thép - khung trần - khung vách (Theo mẫu quy định).
  2. b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
  3. c) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  4. d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
  5. đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
  1. e) Báo cáo đánh giá hợp chuẩn kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.

Xử lý hồ sơ công bố hợp chuẩn ống thép- khung trần- khung vách

Hồ sơ công bố hợp chuẩn gửi tới Chi cục được xử lý như sau:

Đối với hồ sơ công bố hợp chuẩn không đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp chuẩn, Chi cục thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Chi cục gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp chuẩn không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Chi cục có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

Đối với hồ sơ công bố hợp chuẩn đầy đủ, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp chuẩn, Chi cục phải tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp chuẩn để xử lý như sau:

  1. a) Trường hợp hồ sơ công bố hợp chuẩn đầy đủ và hợp lệ, Chi cục ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp hoặc có giá trị 03 (ba) năm kể từ ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận báo cáo đánh giá hợp chuẩn (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp chuẩn).
  2. b) Trường hợp hồ sơ công bố hợp chuẩn đầy đủ nhưng không hợp lệ, Chi cục thông báo bằng văn bản cho cho tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn về lý do không tiếp nhận hồ sơ.