Chứng nhận hợp chuẩn Xi măng poóc lăng theo TCVN 2682:2009

Dịch vụ Chứng nhận hợp chuẩn Xi măng poóc lăng theo TCVN 2682: 2009 dành cho doanh nghiệp đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Không phân biệt quy mô, loại hình sản xuất, kinh doanh.

Chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng là gì?

Xi măng poóc lăng là chất kết dính thủy, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết. Trong quá trình nghiền có thể sử dụng phụ gia công nghệ  nhưng không quá 1 % so với khối lượng clanhke.

Vậy chứng nhận hợp chuẩn xi măng poóc lăng là việc tổ chức chứng nhận (được tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp phép theo nghị định 107-2017 NĐ CP) đánh giá một doanh nghiệp chế tạo ra sản phẩm xi măng pooc lăng phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:2009.

TCVN 2682:2009 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Tài liệu viện dẫn xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).

➣ TCVN 141:2008 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.

➣ TCVN 4030:2003 xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.

➣ TCVN 4784:2001 (EN 196-7 : 1989) Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.

➣ TCVN 5438:2007 Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa.

➣ TCVN 6016:1995 (ISO 679 : 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền.

➣ TCVN 6017:1995 (ISO 9597 : 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.

➣ TCVN 7572-14:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa  - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm-silic.

➣ TCXD 168:1989 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng*.

Quy định chung

3.1. Xi măng poóc lăng là chất kết dính thủy, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết. Trong quá trình nghiền có thể sử dụng phụ gia công nghệ (3.4) nhưng không quá 1% so với khối lượng clanhke.

3.2. Clanhle xi măng poóc lăng được định nghĩa theo TCVN 5438:2007.

3.3. Thạch cao là vật liệu đá thiên nhiên hoặc nhân tạo có chứa khoáng CaSO4.2H2O, được sử dụng làm phụ gia điều chỉnh thời gian đông kết của xi măng. Thạch cao dùng để sản xuất xi măng có chất lượng theo TCXD 168:1989.

3.4. Phụ gia công nghệ gồm các chất cải thiện quá trình nghiền, vận chuyển, đóng bao và/hoặc bảo quản xi măng nhưng không làm ảnh hưởng xấu tới tính chất của xi măng, vữa và bê tông.

* Các tiêu chuẩn TCXD và TCN sẽ được chuyển đổi thành TCVN hoặc QCVN.

3.5. Xi măng poóc lăng gồm các mác PC30, PC40 và PC50, trong đó:

- PC là ký hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng;

- Các trị số 30, 40, 50 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989).

Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng

Tên chỉ tiêu

Mức

PC30

PC40

PC50

1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn:

 

 

 

- 3 ngày ± 45 min

16

21

25

- 28 ngày ± 8 h

30

40

50

2. Thời gian đông kết, min

 

- Bắt đầu, không nhỏ hơn

45

- Kết thúc, không lớn hơn

375

3. Độ nghiền mịn, xác định theo:

 

- Phần còn lại trên sàng kích thước lỗ 0,09 mm, %, không lớn hơn

10

- Bề mặt riêng, phương pháp Blaine, cm2/g, không nhỏ hơn

2 800

4. Độ ổn định thể tích, xác định theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn

10

5. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn

3,5

6. Hàm lượng magie oxit (MgO), %, không lớn hơn

5,0

7. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

3,0

8. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn

1,5

9. Hàm lượng kiềm quy đổi1) (Na2O)2), %, không lớn hơn

0,6

CHÚ THÍCH:

1) Quy định đối với xi măng poóc lăng khi sử dụng với cốt liệu có khả năng xảy ra phản ứng kiềm-silic.

2) Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2O) tính theo công thức: %Na2O = %Na2O + 0,658 %K2O

Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787:2001 (EN 196-7:1989).

5.2. Cường độ nén xác định theo TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989).

Tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT

ISOCERT là tổ chức chứng nhận quốc tế chuyên cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn xi măng pooc lăng và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công bố hợp chuẩn tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng. ISOCERT được tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp phép theo nghị định 107-2017 NĐ CP và được văn phòng công nhận chất lượng (BOA) - Thuộc Bộ khoa học công nghệ công nhận và được cấp số VICAS 067.

Qua đó, ISOCERT có đầy đủ năng lực pháp lý để thực hiện các hoạt động chứng nhận và giám định quốc tế. Thấu hiểu được  vai trò quan trọng, xu thế thời đại cũng như luôn quan tâm lắng nghe từ phía khách hàng. Chúng tôi luôn hướng tới giải pháp, thủ tục trọn gói, giá thành hợp lý hướng tới "Hài Hòa Cùng Thịnh Vượng".

Dịch vụ liên quan

Đăng ký để nhận bản tin mới nhất !
icon messenger icon zalo