Chứng nhận hợp quy nước sạch dùng cho sinh hoạt theo QCVN 01-1:2018/BYT

  • Dịch vụ bao gồm:

    ✔️ Đánh giá quá trình sản xuất

    ✔️Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa 

    ✔️ Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp quy

    ✔️ Giấy chứng nhận hợp quy

ISOCERT cam kết:

✔️ Thực hiện trên toàn quốc

✔️ Tư vấn miễn phí online 24/7

✔️ Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

✔️ Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm

Chứng nhận hợp quy nước dùng cho sinh hoạt theo QCVN 01-1:2018/BYT

QCVN 01-1:2018/BYT quy đnh mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT do Cục Qun lý môi trưng y tế biên soạn, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT và Quy chun kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:20Q9/BYT được ban hành lần lượt theo Thông tư số 04/20Q9/TT-BYT và Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Đối tượng áp dụng QCVN 01-1:2018/BYT đối với nước dùng sinh hoạt

QCVN 01-1:2018/BYT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất c các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (sau đây gọi tắt là đơn vị cp nước); các cơ quan qun lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhân các thông số chất lượng nước.

Quy chun này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình, đóng chai, nước khoáng thiên nhiên đóng bình, đóng chai, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt,

S lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm nước sạch dùng cho sinh hoạt

1. Số lượng mẫu lấy mỗi lần thử nghiệm:

a) Đơn vị cp nước cho dưới 100.000 dân: lít nhất 03 mẫu nước sạch.

b) Đơn vị cấp nước cho từ 100.000 dân tr lên: lấy ít nhất 04 mẫu nước sạch và cứ thêm 100.000 dân sẽ lấy thêm 01 mẫu.

2. Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý của đơn vị cấp nước trước khi đưa vào mạng lưới đường ống phân phối, 01 mẫu lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mng lưới đường ống phân phối, các mẫu còn lại lấy ngẫu nhiên tại vòi sử dụng trên mạng lưới đường ống phân phối (bao gồm c các phương tiện phân phối nước như xe bồn hoặc ghe ch nước).

3. Đối với cơ quan, đơn vị, khu chung cư, khu tập th, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp, khu vực có bể chứa nước tập trung: lấy ít nhất 02 mẫu gồm 01 mẫu tại b chứa nước tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụngNếu có từ 02 bchứa nước tập trung trở lên thì mỗi bể ly ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng.

4. Trong trường hợp có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, tình hình dịch bệnh: có thể tăng số lượng mẫu nước lấy tại các vị trí khác nhau để thử nghiệm.

Chứng nhận hợp quy nước sạch dùng cho sinh hoạt theo QCVN 01-1:2018/BYT ở đâu uy tín?

Tổ chức chứng nhận hợp quy (tổ chức chứng nhận như ISOCERT) là tổ chức có năng lực chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT

Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. 

Tổ chức (doanh nghiệp) có thể đăng ký chứng nhận hợp quy nước sạch dùng cho sinh hoạt tại tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT.

Thủ tục công bố hợp quy nước sạch dùng cho sinh hoạt

Công bố hợp quy nước sạch dùng cho sinh hoạt là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, nước sạch dùng cho sinh hoạt dùng để sản xuất xi măng vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.

Trình tự công bố hợp quy nước sạch dùng cho sinh hoạt

Bước 1: Đánh giá hợp quy theo QCVN 01-1:2018/BYT

a) Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện.

Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 

Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định;

b) Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng tại sở xây dựng

Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.

Hồ sơ công bố hợp quy nước sạch dùng cho sinh hoạt

Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp quy, trong đó 01 (một) bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới cơ quan chuyên ngành và 01 (một) bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:

  1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

a) Bản công bố hợp quy

b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật); 

c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân. 

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng;

  1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

a) Bản công bố hợp quy

b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001,...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng.

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;

đ) Bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký;

e) Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo mẫu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan;

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng.

Xử lý hồ sơ công bố hợp quy nước sạch dùng cho sinh hoạt

Hồ sơ công bố hợp quy nước sạch dùng cho sinh hoạt gửi tới cơ quan chuyên ngành được xử lý như sau:

  1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan chuyên ngành thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. 

Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan chuyên ngành gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, cơ quan chuyên ngành có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

  1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy:

a) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chuyên ngành ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. 

Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp hoặc có giá trị ba (03) năm kể từ ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận báo cáo đánh giá hợp quy (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy);

 b) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, cơ quan chuyên ngành thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.

 

icon phone

Gọi điện ngay

0976 389 199

Để được tư vấn miễn phí(24/7)

Xem địa chỉ chi nhánh gần nhất

  1. Hồ sơ pháp lý công ty (giấy đăng ký kinh doanh; giấy đủ điều kiện (nếu có))
  2. Các tài liệu, thủ tục khác của công ty
  3. Sơ đồ tổ chức của công ty
  4. Hệ thống quản lý chất lượng(để đảm bảo chất lượng)
  5. Hồ sơ sản phẩm
  6. Sản phẩm mẫu
    Đăng ký
  1. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép

    TT

    Tên thông số

    Đơn vị tính

    Ngưỡng giới hạn cho phép

    Các thông số nhóm A

     

    Thông số vi sinh vật

     

     

    1.

    Coliform

    CFU/100 mL

    <3

    2.

    E.Coli hoặc Conform chịu nhiệt

    CFU/100 mL

    <1

     

    Thông số cm quan và vô cơ

    3.

    Arsenic (As)(*)

    mg/L

    0.01

    4.

    Clo dư tự do(**)

    mg/L

    Trong khoảng 0,2 - 1,0

    5.

    Độ đục

    NTU

    2

    6.

    Màu sắc

    TCU

    15

    7.

    Mùi, vị

    -

    Không có mùi, vị lạ

    8.

    pH

    -

    Trong khoảng 6,0-8,5

    Các thông số nhóm B

     

    Thông số vi sinh vật

    9.

    Tụ cầu vàng

    (Staphylococcus aureus)

    CFU/ 100mL

    < 1

    10.

    Trực khuẩn mủ xanh

    (Ps. Aeruginosa)

    CFU/ 100mL

    < 1

     

    Thông số vô cơ

    11.

    Amoni (NH3 và NH4tính theo N)

    mg/L

    0,3

    12.

    Antimon (Sb)

    mg/L

    0,02

    13.

    Bari (Bs)

    mg/L

    0,7

    14

    Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B)

    mg/L

    0,3

    15.

    Cadmi (Cd)

    mg/L

    0,003

    16.

    Chì (Plumbum) (Pb)

    mg/L

    0,01

    17.

    Chì số pecmanganat

    mg/L

    2

    18.

    Chloride (Cl-)(***)

    mg/L

    250 (hoặc 300)

    19.

    Chromi (Cr)

    mg/L

    0,05

    20.

    Đồng (Cuprum) (Cu)

    mg/L

    1

    21.

    Độ cứng, tính theo CaCO3

    mg/L

    300

    22.

    Fluor (F)

    mg/L

    1,5

    23.

    Kẽm (Zincum) (Zn)

    mg/L

    2

    24.

    Mangan (Mn)

    mg/L

    0,1

    25.

    Natri (Na)

    mg/L

    200

    26.

    Nhôm (Aluminium) (Al)

    mg/L

    0.2

    27.

    Nickel (Ni)

    mg/L

    0,07

    28.

    Nitrat (NO3- tính theo N)

    mg/L

    2

    29.

    Nitrit (NO2- tính theo N)

    mg/L

    0,05

    30.

    St (Ferrum) (Fe)

    mg/L

    0,3

    31.

    Seleni (Se)

    mg/L

    0,01

    32.

    Sunphat

    mg/L

    250

    33.

    Sunfua

    mg/L

    0,05

    34.

    Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

    mg/L

    0,001

    35.

    Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

    mg/L

    1000

    36.

    Xyanua (CN)

    mg/L

    0,05

     

    Thông số hữu cơ

     

     

     

    a. Nhóm Alkan clo hóa

     

     

    37.

    1,1,1 -Tricloroetan

    µg/L

    2000

    38.

    1,2 - Dicloroetan

    µg/L

    30

    39.

    1,2 - Dicloroeten

    µg/L

    50

    40.

    Cacbontetraclorua

    µg/L

    2

    41.

    Diclorometan

    µg/L

    20

    42.

    Tetracloroeten

    µg/L

    40

    43.

    Tricloroeten

    µg/L

    20

    44.

    Vinyl clorua

    µg/L

    0,3

     

    b. Hydrocacbua thơm

     

     

    45.

    Benzen

    µg/L

    10

    46.

    Etylbenzen

    µg/L

    300

    47.

    Phenol và dẫn xuất của Phenol

    µg/L

    1

    48.

    Styren

    µg/L

    20

    49.

    Toluen

    µg/L

    I 700

    50.

    Xylen

    µg/L

    500

     

    c. Nhóm Benzen Clo hóa

     

     

    51.

    1,2 - Diclorobenzen

    µg/L

    1000

    52.

    Monoclorobenzen

    µg/L

    300

    53

    Triclorobenzen

    µg/L

    20

     

    d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp

     

     

    54.

    Acrylamide

    µg/L

    0,5

    55.

    Epiclohydrin

    µg/L

    0,4

    56.

    Hexacloro butadien

    µg/L

    0,6

     

    Thông số hóa chất bảo vệ thực vật

     

     

    57.

    1,2 - Dibromo - 3 Cloropropan

    µg/L

    1

    58.

    1,2 - Dicloropropan

    µg/L

    40

    59.

    1,3 - Dichloropropen

    µg/L

    20

    60.

    2,4-D

    µg/L

    30

    61.

    2,4 - DB

    µg/L

    90

    62

    Alachlor

    µg/L

    20

    63.

    Aldicarb

    µg/L

    10

    64.

    Atrazine và các dẫn xuất chloro-s- triazine

    µg/L

    100

    65.

    Carbofuran

    µg/L

    5

    66.

    Chlorpyrifos

    µg/L

    30

    67.

    Clodane

    µg/L

    0,2

    68.

    Clorotoluron

    µg/L

    30

    69.

    Cyanazine

    µg/L

    0,6

    70.

    DDT và các dẫn xuất

    µg/L

    1

    71.

    Dichloprop

    µg/L

    100

    72.

    Fenoprop

    µg/L

    9

    73.

    Hydroxyatrazine

    µg/L

    200

    74.

    Isoproturon

    µg/L

    9

    75.

    MCPA

    µg/L

    2

    76.

    Mecoprop

    µg/L

    10

    77.

    Methoxychlor

    µg/L

    20

    78.

    Molinate

    µg/L

     

    79.

    Pendimetalin

    µg/L

    20

    80.

    Permethrin Mg/t

    µg/L

    20

    81.

    Propanil Uq/L

    µg/L

    20

    82.

    Simazine

    µg/L

    2

    83.

    Trifuralin

    µg/L

    20

     

    Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm ph

    84.

    2,4,6 - Triclorophenol

    µg/L

    200

    85.

    Bromat

    µg/L

    10

    86.

    Bromodichloromethane

    µg/L

    60

    87.

    Bromoform

    µg/L

    100

    88.

    Chloroform

    µg/L

    300

    89.

    Dibromoacetonitrile

    µg/L

    70

    90.

    Dibromochloromethane

    µg/L

    100

    91.

    Dichloroacetonitrlle

    µg/L

    20

    92.

    Dichloroacetic acid

    µg/L

    50

    93.

    Formaldehyde

    µg/L

    900

    94.

    Monochloramine

    µg/L

    3,0

    95.

    Monochloroacetic acid

    µg/L

    20

    96.

    Trichloroacetic acid

    µg/L

    200

    97.

    Trichloroaxetonitril

    µg/L

    1

     

    Thông số nhiễm xạ

     

     

90 đánh giá

  • Tag :
Bình luận
ajax-loader