Chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông

  • Dịch vụ bao gồm:

    ✔️ Đánh giá quá trình sản xuất

    ✔️Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa 

    ✔️ Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp quy

    ✔️ Giấy chứng nhận hợp quy

ISOCERT cam kết:

✔️ Thực hiện trên toàn quốc

✔️ Tư vấn miễn phí online 24/7

✔️ Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

✔️ Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm

Chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung

Gạch đất sét nung là gì?

Gạch đất sét nung là sản phẩm được sản xuất từ đất sét (có thể pha phụ gia), tạo hình và nung ở nhiệt độ thích hợp. Có 2 loại gạch đất sét nung: Gạch đặc đất sét nung và gạch rỗng đất sét nung hay còn gọi là gạch Tuynel, gạch Hoffman…

Thế nào là chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung?

Chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung, gạch bê tông là việc đánh giá, chứng nhận gạch đất sét nung, gạch bê tông phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy.

Tại sao cần phải chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung? 

Căn cứ vào QQCVN 16:2019/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, những sản phẩm gạch đất sét nung phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy bởi: 

➣ Gạch đất sét nung thuộc nhóm 2 là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường

➣ Gạch đất sét nung nằm trong nhóm sản phẩm phải chứng nhận hợp quy theo thông tư số19/2019/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

➣ Chất lượng của gạch đất sét nung ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng công trình và ảnh hưởng trực tiếp tới con người 

Các loại gạch đất sét nung nào phải chứng nhận hợp quy

➣ Gạch rỗng đất sét nung hay còn gọi là gạch Tuynel, gạch Hoffman, gạch nung, gạch đỏ gồm nhiều kích thước như gạch ống 2 lỗ, gạch ống 4 lỗ, gạch ống 6 lỗ…

➣ Gạch đặc đất sét nung hay còn gọi là gạch nung,gạch Tuynel, gạch Hoffman, gạch đỏ gồm gạch đinh, gạch đặc…

Các căn cứ pháp lý để chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung 

➣ TCVN 1450:2009, Gạch rỗng đất sét nung

➣ TCVN 1451:1998, Gạch đặc đất sét nung

➣ TCVN 6355:2009, Gạch xây – Phương pháp thử

➣ Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

➣ Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2017/BXD của Bộ Xây dựng

➣ Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

➣ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp

Chứng nhận hợp quy gạch bê tông

Gạch bê tông là gì? 

Gạch bê tông là sản phẩm được sản xuất từ hỗn hợp bê tông, bao gồm xi măng, cốt liệu, nước, có hoặc không có phụ gia khoáng và phụ gia hóa học.

Thế nào là chứng nhận hợp quy gạch bê tông?

Chứng nhận hợp quy gạch bê tông là việc đánh giá, chứng nhận sản phẩm gạch bê tông phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD, được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy.

Tại sao phải chứng nhận hợp quy gạch bê tông? 

Hiện nay do nhu cầu sư dụng dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm ngày càng đa dạng và đòi hỏi những yêu cầu về chất lượng và an toàn đối với sức khỏe, thân thiện nên đòi hỏi các hàng hóa được cung ứng trên thị trường phải đảm bảo các điều kiện về Chứng nhận phù hợp Quy bê tông trước khi được đưa ra thị trường. Do đo việc chứng nhận một sản phẩm có phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật hay không lại là điều vô cùng cần thiết. Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật được hiểu là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện một cách bắt buộc. Phương thức đánh giá quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng đối tượng cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Căn cứ vào những điều kiện và tiêu chí mà pháp luật đưa ra để xem xét đánh giá một sán phẩm, hàng hóa, dịch vụ được coi là đáp ứng các yêu cầu về chứng nhận hợp quy phải đảm bảo các quy định trong quy chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến an tòan sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.

chứng nhận hợp quy gạch bê tông

Các nhóm gạch bê tông cần phải chứng nhận hợp quy 

➣ Gạch bê tông: là sản phẩm được sản xuất từ hỗn hợp bê tông cứng, bao gồm xi măng, cốt liệu, nước, có hoặc không có phụ gia khoáng và phụ gia hóa học.

➣ Bê tông nhẹ: sản phẩm bê tông bọt, bê tông khí đóng rắn trong điều kiện không chưng áp, được chế tạo từ hệ xi măng poóc lăng, nước, chất tạo bọt hoặc khí, có hoặc không có cốt liệu mịn, phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia hóa học.

➣ Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp: là sản phẩm bê tông khí đóng rắn trong điều kiện chưng áp (gọi tắt là gạch AAC), được chế tạo từ hỗn hợp vật liệu cát thạch anh, vôi, thạch cao nghiền mịn, xi măng, nước và chất tạo khí.

Chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông theo QCVN 16:2019/BXD ở đâu uy tín?

Tổ chức chứng nhận hợp quy (tổ chức chứng nhận như ISOCERT) là tổ chức có năng lực chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD

Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. 

Tổ chức (doanh nghiệp) có thể đăng ký chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông tại tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT.

Thủ tục công bố hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông

Công bố hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, gạch đất sét nung - gạch bê tông dùng để sản xuất xi măng vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.

Trình tự công bố hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông

Bước 1: Đánh giá hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD

a) Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện.

Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 

Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định;

b) Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy vật liệu xây dựng tại sở xây dựng

Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định.

Hồ sơ công bố hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông

Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp quy, trong đó 01 (một) bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới cơ quan chuyên ngành và 01 (một) bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:

  1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

a) Bản công bố hợp quy

b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật); 

c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân. 

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng;

  1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

a) Bản công bố hợp quy

b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001,...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng.

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001...), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;

đ) Bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký;

e) Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo mẫu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan;

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng.

Xử lý hồ sơ công bố hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông

Hồ sơ công bố hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông gửi tới cơ quan chuyên ngành được xử lý như sau:

  1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan chuyên ngành thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. 

Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan chuyên ngành gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, cơ quan chuyên ngành có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

  1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy:

a) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chuyên ngành ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. 

Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp hoặc có giá trị ba (03) năm kể từ ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận báo cáo đánh giá hợp quy (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy);

 b) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, cơ quan chuyên ngành thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông

  1. Thông báo trên các phương tiện thông tin thích hợp về việc công bố hợp quy gạch đất sét nung - gạch bê tông của mình đảm bảo người sử dụng sản phẩm, hàng hóa gạch đất sét nung - gạch bê tông dễ dàng tiếp cận.
  1. Duy trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của sản phẩm gạch đất sét nung - gạch bê tông đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ.
  1. Sử dụng dấu hợp quy đối với gạch đất sét nung - gạch bê tông đã được công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Lập sổ theo dõi và định kỳ hàng năm báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy cho tổ chức chứng nhận được chỉ định.
  1. Khi phát hiện sự không phù hợp của gạch đất sét nung - gạch bê tông đã công bố hợp quy trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng, tổ chức, cá nhân phải:

a) Kịp thời thông báo bằng văn bản về sự không phù hợp với cơ quan chuyên ngành;

b) Tạm ngừng việc xuất xưởng và tiến hành thu hồi sản phẩm gạch đất sét nung - gạch bê tông không phù hợp đang lưu thông trên thị trường trong trường hợp gạch đất sét nung - gạch bê tông không phù hợp có rủi ro cao gây mất an toàn cho người sử dụng; ngừng vận hành, khai thác các quá trình, dịch vụ, môi trường liên quan khi cần thiết;

c) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp. 

d) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên ngành về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa các sản phẩm gạch đất sét nung - gạch bê tông vào sử dụng, lưu thông, khai thác, kinh doanh.

  1. Lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước như sau: 

a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ và Hồ sơ đánh giá giám sát của tổ chức chứng nhận được chỉ định;

b) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và Hồ sơ tự đánh giá giám sát của tổ chức, cá nhân theo kế hoạch giám sát. 

  1. Cung cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm gạch đất sét nung - gạch bê tông với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 
  1. Cung cấp bản sao y bản chính giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm gạch đất sét nung - gạch bê tông.
  2. Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của hồ sơ công bố hợp quy đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm gạch đất sét nung - gạch bê tông đã công bố hợp quy.
icon phone

Gọi điện ngay

0976 389 199

Để được tư vấn miễn phí(24/7)

Xem địa chỉ chi nhánh gần nhất

  1. Hồ sơ pháp lý công ty (giấy đăng ký kinh doanh; giấy đủ điều kiện (nếu có))
  2. Các tài liệu, thủ tục khác của công ty
  3. Sơ đồ tổ chức của công ty
  4. Hệ thống quản lý chất lượng(để đảm bảo chất lượng)
  5. Hồ sơ sản phẩm
  6. Sản phẩm mẫu
    Đăng ký

PHỤ LỤC H - Gạch đất sét nung

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

Gạch đặc

Gạch rỗng

1.

Độ bền nén và uốn

Bảng H

TCVN 6355-2+3:2009

Lấy 15 viên bấkỳ từ mỗi lô

2.

Độ hút nước, %, không lớn hơn

16

16

TCVN 6355-4:2009

Bảng H - Cường độ nén và uốn của gạch đất sét nung

Đơn vị tính bằng MPa

Gạch rỗng

Gạch đặc

Mác gạch

Cường độ nén

Cường độ uốn

Mác gạch

Cường độ nén

Cường độ uốn

Trung bình cho 5 mẫu thử

Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử

Trung bình cho 5 mẫu thử

Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử

Trung bình cho 5 mẫu thử

Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử

Trung bình cho 5 mẫu th

Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử

M 125

12,5

10,0

1,8

0,9

M 200

20

15

3,4

1,7

M 100

10,0

7,5

1,6

0.8

M 150

15

12,5

2,8

1,4

M 75

7,5

5,0

1,4

0,7

M 125

12,5

10

2,5

1,2

M 50

5,0

3,5

1,4

0,7

M 100

10

7,5

2,2

1,1

M 35

3,5

2,5

-

-

M 75

7,5

5

1,8

0,9

 

 

 

 

 

M 50

5

3,5

1,6

0,8

 

PHỤ LỤC I - Gạch bê tông

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1.

Cường độ chịu nén

Bảng I

TCVN 6477:2016

Lấy 10 viên bất kỳ từ mỗi lô

2.

Độ thấm nước

3.

Độ hút nước

TCVN 6355-4:2009

Bảng I - Cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước của gạch bê tông

Mác gạch

Cường độ chịu nén, MPa

Độ hút nước, % khối lượng, không lớn hơn

Độ thấm nước, L/m2.h, không lớn hơn

Trung bình cho ba mẫu th, không nh hơn

Nhỏ nhất cho một mẫu thử

Gạch xây không trát

Gạch xây có trát

M 3,5

3,5

3,1

14

0,35

16

M 5,0

5,0

4,5

M 7,5

7,5

6,7

12

M 10,0

10,0

9,0

M 12,5

12,5

11,2

M 15,0

15,0

13,5

M 20,0

20,0

18,0

 

67 đánh giá

  • Tag :
Bình luận
ajax-loader