Chứng nhận hợp quy nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai

Chứng nhận hợp quy nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai

Tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT

Theo quy định, nước uống đóng chai phải được công bố hợp quy phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6-1: 2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.

Tại sao cần phải công bố hợp quy sản phẩm nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai?

Nước là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với cuộc sống và cơ thể con người. Nước cung cấp năng lượng, hỗ trợ cho các cơ quan trong cơ thể luôn hoạt động hiệu quả, giúp phòng ngừa bệnh tật, làm đẹp da,… Hiện nay ngoài nước đun sôi thì nhiều cá nhân, hộ gia đình cũng như các công ty, doanh nghiệp đã sử dụng sản phẩm nước khoáng thiên nhiên để uống hàng ngày. 

Trong vài năm trở lại đây, nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai tăng mạnh. Kéo theo đó là các sản phẩm này ra đời càng nhiều. Làm sao để biết sản phẩm nào an toàn cho người tiêu dùng lựa chọn? 
Việc công bố hợp quy sản phẩm nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai là việc bắt buộc để sản phẩm được lưu thông ra thị trường, đồng thời đây cũng là việc nhằm tạo lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp, cũng như gia tăng thị phần, sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. 
 
Chứng nhận hợp quy nước uống đóng chai
 

Quy chuẩn của nước uống đóng chai 

Theo quy định, nước uống đóng chai phải được công bố hợp quy phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6-1: 2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.

Hồ sơ công bố hợp quy nước uống đóng chai 

Phương thứ 1

Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ gồm:

a) Bản công bố hợp quy;

b) Bản thông tin chi tiết sản phẩm (có đóng dấu giáp lai của bên thứ ba);

c) Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba;

d) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương.

Phương thức 2

Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bên thứ nhất), hồ sơ gồm:

a) Bản công bố hợp quy;

b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm;

c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận;

d) Kế hoạch kiểm soát chất lượng;

đ) Kế hoạch giám sát định kỳ;

e) Báo cáo đánh giá hợp quy;

g) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương.

Dịch vụ liên quan

icon messenger icon zalo icon phone
ajax-loader