Chứng nhận hợp quy xi măng theo QCVN 16:2019/BXD

Chứng nhận hợp quy xi măng theo QCVN 16:2019/BXD

  • Dịch vụ bao gồm:

      Đánh giá quá trình sản xuất

      Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa

      Quyết định sử dụng dấu chứng nhận hợp quy

      Giấy chứng nhận hợp quy

ISOCERT cam kết:

icon  Thực hiện trên toàn quốc

icon  Tư vấn miễn phí online 24/7

icon  Chuyên gia kinh nghiệm, thân thiện, nhiệt tình

icon  Hài Hòa - Chuẩn Mực - Tiết Kiệm


Đăng ký

Nhận báo giá

Chi phí đánh giá cấp giấy chứng nhận


Tìm hiểu về chứng nhận hợp quy xi măng

Thế nào là xi măng?

Xi măng được định nghĩa là một chất kết dính thủy lực. Tức là xi măng khi ở điều kiện bình thường sẽ có dạng bột mịn. Nhưng một khi tiếp xúc với nước, hỗn hợp này sẽ trở thành dạng hồ dẻo, sau đó ninh kết rồi hóa cứng. Kết quả cuối cùng sẽ là một loại vật liệu cứng như đá.

xi măng

Với đặc tính là độ bền cao cùng khả năng chịu lực tốt, xi măng được biết đến như là một loại vật liệu được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Chúng có thể được dùng để sản xuất bê tông hay vữa. Ngoài ra, với tính kết dính cao, khả năng làm mịn tốt và bền lâu, xi măng cũng được dùng để bao phủ và tạo độ mịn cho bề mặt.

Chứng nhận hợp quy xi măng là gì?

Chứng nhận hợp quy xi măng là việc sản phẩm xi măng được đánh giá, xác nhận mức độ phù hợp về mặt chỉ tiêu, thông số kỹ thuật so với những quy chuẩn kỹ thuật được quy định. 

Trong đó, quy chuẩn được sử dụng để đánh giá, chứng nhận hợp quy xi măng là QCVN 16:2019/BXD. Đây là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dành cho sản phẩm/hàng hóa vật liệu xây dựng được ban hành vào 31/12/2019 và chính thức có hiệu lực từ 01/07/2020.

chứng nhận hợp quy xi măng

Hoạt động chứng nhận hợp quy sẽ được thực hiện bởi những tổ chức chứng nhận đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận và được thừa nhận/chỉ định thực hiện đánh giá sự phù hợp bởi Bộ Xây dựng. 

Cơ sở pháp lý

Việc chứng nhận hợp quy cho sản phẩm xi măng được thực hiện căn cứ vào những điều sau:

  1. Luật Tiêu chuẩn & Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11;
  2. Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN - Quy định về công bố hợp chuẩn/công bố hợp quy cùng phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật.
  3. Thông tư 02/2017/TT-BKHCN - Sửa đổi và bổ sung một số điều thuộc Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
  4. Thông tư số 19/2019/TT-BXD - Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dành cho sản phẩm/hàng hóa vật liệu xây dựng.
  5. QCVN 16:2019/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản phẩm/hàng hóa vật liệu xây dựng.

Ngoài ra, một số tài liệu viện dẫn không thể thiếu trong hoạt động chứng nhận hợp quy xi măng phải kể đến như:

Tài liệu viện dẫn

Nội dung

TCVN 2682:2009

Xi măng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260:2009

Xi măng pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6067:2018

Xi măng pooclăng bền sulfat - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7711:2013

Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat

TCVN 7713:2007

Xi măng - Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sulfat

TCVN 141:2008 

Xi măng pooclăng - Phương pháp phân tích hóa học

TCVN 6016:2011

Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ

TCVN 8877:2011

Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở autoclave

TCVN 6017:2015

Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích

TCVN 6882:2016

Phụ gia khoáng cho xi măng

TCVN 9807:2013

Thạch cao dùng để sản xuất xi măng

TCVN 11833:2017

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

TCVN 4315:2007

Xỉ hạt lò cao để sản xuất xi măng

Danh mục xi măng cần chứng nhận hợp quy

các loại xi măng cần chứng nhận hợp quy

Việc QCVN 16:2019/BXD được ban hành thay thế cho QCVN 16:2017/BXD với nhiều sự điều chỉnh, thay đổi khiến nhiều doanh nghiệp băn khoăn không biết liệu sản phẩm của mình có thuộc diện phải chứng nhận hợp quy hay không.

Theo đó, QCVN 16:2019/BXD quy định việc chứng nhận hợp quy sẽ được áp dụng với các loại xi măng (và phụ gia cho xi măng) sau đây: 

TT

Tên sản phẩm

Mã hàng hóa xuất nhập khẩu (HS)

1

Xi măng pooclăng

2523.29.90

2

Xi măng pooclăng hỗn hợp

3

Xi măng pooclăng bền sulfat

4

Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat

5

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

2520.10.00

6

Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng

2618.00.00

7

Tro bay dùng cho xi măng

2621.90.00

Lưu ý

Một số sản phẩm xi măng sẽ không được chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD nếu thuộc những trường hợp sau:

  • Xi măng được nhập khẩu dưới dạng mẫu thử hoặc hàng mẫu, hàng dùng để tham gia hội chợ hay trưng bày tại triển lãm.
  • Xi măng được tạm nhập tái xuất nhưng không được kinh doanh hay sử dụng tại thị trường Việt Nam. 
  • Xi măng thuộc diện hàng quá cảnh đi qua Việt Nam. 

Tại sao doanh nghiệp cần phải chứng nhận hợp quy xi măng?

Mọi doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay nhập khẩu và sử dụng xi măng tại thị trường Việt Nam đều phải thực hiện chứng nhận hợp quy cho sản phẩm này bởi:

Chứng nhận hợp quy xi măng là một thủ tục bắt buộc

QCVN 16:2019/BXD quy định các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hay nhập khẩu những sản phẩm/hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2, trong đó có xi măng để được lưu thông trên thị trường cần phải có giấy chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy cho sản phẩm này.

lý do doanh nghiệp cần chứng nhận hợp quy xi măng

Do đó, có thể khẳng định chứng nhận hợp quy là một thủ tục bắt buộc. Hay nói cách khác, đây là điều kiện tiên quyết không thể thiếu để sản phẩm xi măng của doanh nghiệp được tiêu thụ và sử dụng một cách hợp pháp vào các công trình xây dựng thuộc lãnh thổ Việt Nam. 

Chứng nhận hợp quy xi măng đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp

Chứng nhận hợp quy xi măng không chỉ là nghĩa vụ mà các doanh nghiệp phải tuân thủ mà việc làm này còn đem lại vô vàn lợi ích tới cho doanh nghiệp như:

  • Đảm bảo chất lượng của xi măng luôn được duy trì, nhất quán để đáp ứng và làm thỏa mãn được các nhu cầu từ khách hàng/ đối tác. 
  • Giúp việc kiểm soát quy trình sản xuất kinh doanh xi măng toàn diện và hiệu quả hơn. 
  • Nâng cao uy tín cho sản phẩm và tạo được niềm tin từ phía khách hàng. 
  • Tăng sức mua và khả năng trúng thầu cho sản phẩm xi măng. 
  • Tối ưu chi phí và hiệu quả sản xuất do cắt giảm được thời gian cùng chi phí kiểm tra, thử nghiệm và xử lý sản phẩm sai hay lỗi, hỏng. 
  • Hạn chế những phản hồi tiêu cực hay yêu cầu đổi, trả hàng từ người mua. 
  • Là công cụ marketing hiệu quả giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh và mở rộng thị phần cho sản phẩm trên thị trường. 
  • Thể hiện sự tuân thủ của doanh nghiệp đối với các quy định, luật định hiện hành.
  • Là tấm vé thông hành cho các doanh nghiệp nước ngoài tiếp cận vào thị trường Việt Nam.

Thủ tục chứng nhận hợp quy xi măng

Khi thực hiện chứng nhận hợp quy cho sản phẩm xi măng, doanh nghiệp cần chú ý tới những điều sau đây:

Phương thức chứng nhận hợp quy xi măng

Theo QCVN 16:2019/BXD, hoạt động đánh giá sự phù hợp cho sản phẩm xi măng có thể được thực hiện theo phương thức 1, 5 và 7 được quy định tại Điều 5 của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.

Trong đó, phương thức 5 cùng phương thức 7 là hai phương thức được sử dụng phổ biến nhất. Cụ thể về hai phương thức này sẽ được trình bày tại bảng dưới đây:

 

Phương thức 5

Phương thức 7

Đối tượng áp dụng

Sản phẩm xi măng được sản xuất tại các cơ sở trong nước. 

Lô sản phẩm xi măng được nhập khẩu vào Việt Nam

Cách thức thực hiện

- Đánh giá dựa trên thử nghiệm mẫu xi măng điển hình + đánh giá quá trình sản xuất.

- Giám sát dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu xi măng được lấy ở cơ sở sản xuất(hoặc trên thị trường) + đánh giá quá trình sản xuất.

Đánh giá dựa trên việc thử nghiệm mẫu xi măng được lấy tại lô hàng cần chứng nhận  + đánh giá theo từng lô sản phẩm. 

Hiệu lực giấy chứng nhận hợp quy

Tối đa 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận hợp quy trong điều kiện sản phẩm xi măng được được đánh giá/giám sát định kỳ ít nhất 1 lần mỗi năm. 

Hiệu lực chỉ có giá trị đối với lô sản phẩm xi măng được đánh giá và thử nghiệm. 

Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy xi măng

Để đạt được giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm xi măng, doanh nghiệp cần phải đăng ký chứng nhận hợp quy tại các tổ chức chứng nhận có thẩm quyền (như ISOCERT). Khi đăng ký, doanh nghiệp cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau đây:

  1. Bản đăng ký chứng nhận hợp quy.
  2. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (bản sao có chứng thực giấy đăng ký kinh doanh; quyết định hoặc giấy phép thành lập; giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư)
  3. Các tài liệu và thủ tục khác của doanh nghiệp.
  4. Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 (Bản sao có chứng thực).
  5. Hồ sơ mô tả sản phẩm và thông số kỹ thuật của sản phẩm
  6. Sản phẩm mẫu
  7. Kết quả đánh giá, thử nghiệm sản phẩm xi măng còn hiệu lực

Quy trình chứng nhận hợp quy xi măng

Hoạt động chứng nhận hợp quy xi măng sẽ được diễn ra theo trình tự như sau: 

Bước 1: Đăng ký dịch vụ chứng nhận hợp quy tại ISOCERT. 

Bước 2: Ký kết hợp đồng và lên kế hoạch đánh giá

Bước 3: Đánh giá sơ bộ nếu cần

Bước 4: Lấy mẫu xi măng thử nghiệm và đánh giá quy trình sản xuất (đánh giá lần 2)

Bước 5: Thẩm xét hồ sơ của doanh nghiệp

Bước 6: Cấp giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy cho sản phẩm xi măng

Bước 7: Đánh giá và giám sát định kỳ mỗi năm 1 lần. 

Bước 8: Doanh nghiệp có thể đăng ký tái chứng nhận (nên thực hiện trước 2 tháng khi giấy chứng nhận hết hiệu lực).

Công bố hợp quy xi măng

công bố hợp quy xi măng

Sau khi đạt được chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp sẽ cần công bố hợp quy cho sản phẩm xi măng. Đây là một thủ tục mà trong đó, doanh nghiệp sẽ tự công bố sản phẩm xi măng của mình có các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với những quy chuẩn được QCVN 16:2019/BXD quy định. Cũng giống như chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy cũng là thủ tục mang tính chất bắt buộc.

Quy trình công bố hợp quy xi măng

Để công bố hợp quy xi măng, doanh nghiệp sẽ cần thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm xi măng và đăng ký công bố hợp quy xi măng với Sở Xây dựng của tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp hoạt động. Cụ thể:

Bước 1: Đánh giá hợp quy xi măng theo QCVN 16:2019/BXD

Hoạt động đánh giá sự phù hợp cho xi măng theo QCVN 16:2019/BXD có thể được thực hiện bởi bên thứ nhất (bản thân doanh nghiệp). Hoặc bên thứ ba (tổ chức chứng nhận hợp quy có thẩm quyền - như ISOCERT).

Trường hợp tổ chức chứng nhận là đơn vị nước ngoài thì cần phải đảm bảo tổ chức đó được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận đúng với quy định của pháp luật. Hoặc phải là tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thừa nhận và chỉ định.

Với xi măng sản xuất trong nước sẽ được đánh giá sự phù hợp theo phương thức 5. Còn với hàng nhập khẩu từ nước ngoài thì cần áp dụng phương thức 7. Kết quả đánh giá hợp quy xi măng sẽ được dùng làm cơ sở cho việc công bố hợp quy cho doanh nghiệp sau đó. 

Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy xi măng tại Sở Xây dựng

Doanh nghiệp nộp đơn đăng ký công bố hợp quy xi măng cùng với hồ sơ đính kèm đến cơ quan chuyên ngành được chỉ định bởi  Bộ quản lý ngành/ lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Hồ sơ công bố hợp quy xi măng

Với nhóm vật liệu xây dựng như xi măng, để được công bố hợp quy thì bắt buộc phải sử dụng đánh giá sự phù hợp của bên thứ ba. Do đó, khi nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, doanh nghiệp sẽ cần phải chuẩn bị những tài liệu sau đây:

hồ sơ công bố hợp quy xi măng

  • Bản công bố hợp quy cho sản phẩm xi măng;
  • Bản sao có chứng thực những giấy tờ chứng minh doanh nghiệp có tham gia sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu xi măng. Có thể là một trong những loại giấy sau:
    • Giấy đăng ký doanh nghiệp
    • Giấy đăng ký kinh doanh/đăng ký hộ kinh doanh
    • Giấy chứng nhận đầu tư
    • Quyết định thành lập
    • Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hợp quy xi măng theo QCVN 16:2019/BXD có dấu hợp quy được cấp bởi tổ chức chứng nhận có thẩm quyền;

Chứng nhận hợp quy xi măng tại ISOCERT

Doanh nghiệp có nhu cầu chứng nhận hợp quy xi măng có thể đăng ký tại Tổ chức chứng nhận và giám định quốc tế ISOCERT. 

ISOCERT là đơn vị đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm/hàng hóa vật liệu xây dựng đúng quy định của Chính phủ theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

Với đội ngũ chuyên gia đánh giá hàng đầu, dịch vụ chuyên nghiệp với mức chi phí tiết kiệm và hệ thống chi nhánh trải rộng, ISOCERT cam kết sẽ đem tới những giá trị tốt nhất cho khách hàng khi lựa chọn chứng nhận hợp quy cùng chúng tôi. 

Nếu có thắc mắc hoặc cần được tư vấn về các vấn đề liên quan đến chứng nhận hợp quy xi măng cùng các vật liệu xây dựng khác theo QCVN 16:2019/BXD, hãy liên hệ ngay cho ISOCERT để được hỗ trợ tối đa và hưởng những dịch vụ chất lượng nhất. 

STTTài liệu liên quan
1Tải Phiếu Đăng ký chứng nhận Tải form đăng ký
2Quy định nguyên tắc và điều kiện chứng nhận Tải form đăng ký
3Hướng dẫn sử dụng dấu chứng nhận Tải form đăng ký
4Thủ tục khiếu nại + kháng nghị 
5Hướng dẫn mở rộng, thu hối phạm vi CN Tải form đăng ký
6Danh sách đình chỉ chứng nhận

 

 Tại ISOCERT, doanh nghiệp sẽ được hướng dẫn thực hiện chứng nhận hợp quy cho xi măng theo quy trình sau đây: Quy trình chứng nhận hợp chuẩn

Các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm xi măng cùng phụ gia cho xi măng được QCVN 16:2019/BXD quy định như sau: 

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp th

 

Mã hàng hóa xuất khẩu, nhp khẩu (HS)

I

Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông

1

Xi măng poóc lăng

1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn:

PC 30

PC 40

PC 50

TCVN 6016:2011

Mẫu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2523.29.90

- 3 ngày ± 45 min

16

21

25

- 28 ngày ± 8 h

30

40

50

2. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN 6017:2015

3. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn

3,5

TCVN 141:2008

4. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

5,0

5. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

3,0

6. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn

1,5

2

Xi măng poóc lăng khác

 

 

 

 

2.1.

Xi măng poóc lăng hỗn hợp

1. Cưng độ nén, MPa, không nhỏ hơn:

PCB 30

PCB 40

PCB 50

TCVN 6016:2011

Mu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mu gộp tối thiu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2523.29.90

- 3 ngày ± 45 min

14

18

22

- 28 ngày ± 8 h

30

40

50

2. Độ ổn định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn

10,0

TCVN

6017:2015

3. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %không lớn hơn

3,5

TCVN 141:2008

4. Độ nở autoclave, %, không lớn hơn

0,8

TCVN 8877: 2011

2.2

Xi măng poóc lăng bền sun phát

Theo Phụ lục A

2523.29.90

2.3.

Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát

1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn

Mác 30

Mác 40

Mác 50

 

Mu cục bộ được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau trong lô. Mẫu gộp tối thiểu 10kg được trộn đều từ các mẫu cục bộ

2523.29.90

- 3 ngày ± 45 min

14

18

22

- 28 ngày ± 8 h

30

40

50

2. Độ n định thể tích Le chatelier, mm, không lớn hơn

10

TCVN 6017:2015

 

3. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn

3,5

TCVN 141:2008

4. Độ bền sun phát(1)

Bền sun phát trung bình (MS)

Bền sun phát cao (HS)

Siêu bền sun phát (US)

TCVN 7713:2007

 

- 6 tháng, %, không lớn hơn

0,1

0,05

-

-12 tháng, %, không lớn hơn

-

0,1a

0,05

-18 tháng, %, không lớn hơn

-

-

0,1 b

(1) Có thể cấp Giấy chứnnhận hp quy cho sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp bn sun phát trước khi có kết quả chỉ tiêu độ bền sun phát nếu đơn vị được chứng nhận cung cấp Phiếu kết quả thử nghiệm của kỳ trước (nếu có) và cam kết về chất lượng sản phm, quy trình kim soát cht lượng sản phẩm tại đơn v.

a Chỉ thử khi độ bền sun phát ở tuổi 6 tháng vượt quá giới hạn cho phép;

b Chỉ thử khi độ bền sun phát ở tuổi 12 tháng vượt quá giới hạn cho phép.

 

 

3.

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

1. Hàm lượng CaSO4.2H2O, %, không nhỏ hơn

75

TCVN 9807:2013

Mu được lấy tối thiểu ở 10 vị trí khác nhau sao cho đại diện cho cả lô thạch cao, trộn đều các mẫu; dùng phương pháp chia tư để lấy mẫu trung bình khoảng 10 kg.

2520.10.00

2. Hàm lượng phospho pentoxide hòa tan (P2O5 hòa tan), %, không lớn hơn

0,1

Phụ lục A

TCVN 11833:2017

3. Hàm lượng phospho pentoxide tổng (P2O5 tổng), %, không lớn hơn

0,7

4. Hàm lượng fluoride tan trong nước (F-hòa tan), %, không ln hơn

0,02

5. Hàm lượng fluoride tổng (F-tổng), %, không lớn hơn

0,6

6. pH, không nhỏ hơn

6,0

TCVN 9339:2012

7. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn (I), không lớn hơn

1

Phụ lục D - TCVN 11833:2017

8. Chênh lệch thời gian kết thúc đông kết so với xi măng đối chứng, giờ, nhỏ hơn

2

TCVN 6017:2015

9. Mức ăn mòn cốt thép so với xi măng đối chứng

Không thay đổi dạng đường cong điện thế- thời gian

Phụ lục B - TCVN 11833:2017

4

Xỉ hạt lò cao

Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng

 

 

2618.00.00

1. Hệ số kiềm tính K, không nhỏ hơn

1,6

TCVN 4315:2007

Lấy ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy khoảng 4 kg

 

2. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn:

 

TCVN 4315:2007

- 7 ngày

55,0

- 28 ngày

75,0

3. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

10,0

TCVN 8265:2009

 

 

Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa

 

 

 

1. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn

S 60

S 75

S 95

S105

Ph lc A - TCVN 11586:2016

Mẫu đơn được lấy tối thiu ở 5 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí lấy tối thiu 2 kg. Mẫu thử được lấy từ hỗn hợp các mẫu đơn theo phương pháp chia tư.

 

7 ngày

-

55

75

95

28 ngày

60

75

95

105

91 ngày

80

95

-

-

2. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn hơn

10,0

TCVN 8265:2009

 

3. Hàm lượng anhydric sunfuric (SO3), %, không lớn hơn

4,0

4. Hàm lượng ion clorua (CI), %, không lớn hơn

0,02

TCVN 141:2008

5. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

3,0

TCVN 11586:2016

5.

Tro bay

Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây: Theo Phụ lục B

2621.90.00

Tro bay dùng cho xi măng: Theo Phụ lục B

 

PHỤ LỤC B - Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

Dùng cho bê tông và vữa xây

Dùng cho xi măng

Loại tro bay

Lĩnh vực sử dụng

Tro axit F

Tro bazơ C

a

b

c

d

1

Hàm lượng lưu huỳnh, hợp chất lưu huỳnh tính quy đổi ra SO3, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

3

5

5

5

3

6

3

3

3,5

5,0

TCVN 141:2008

Mu đơn được lấy ở ít nht 5 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí ly tối thiu 2 kg. Mẫu thử được ly từ hn hợp các mẫu đơn theo phương pháp chia tư

2

Hàm lượng canxi ôxit tự do CaOtd, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

-

2

-

4

-

4

-

2

1,0

3,0

3

Hàm lượng mất khi nung MKN, % khối lượng, không lớn hơn

F

C

12

5

15

9

8*

7

5*

5

8*

6

TCVN 8262:2009

4

Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa tan), % khối lưng, không lớn hơn

F

C

1,5

1.5

TCVN 6882:2016

5

Hàm lượng ion Cl-% khối lượng, không lớn hơn

F

C

0,1

-

-

0,1

 

TCVN 8826:2011

6

10. Hoạt độ phóng xạ tự nhiên Aeff, (Bq/kg) của tro bay dùng:

 

 

Phụ lục A - TCVN 10302:2014

-  Đối với công trình nhà ở và công cộng, không lớn hơn

370

370

Đối với công trình công nghiệp, đường đô thị và khu dân cư, không lớn hơn

740

7

Chỉ số hoạt tính cường độ đối với xi măng sau 28 ngày so với mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn

 

75

TCVN 6882:2016

* Khi đốt than Antraxit, có thể sử dụng tro bay với hàm lượng mt khi nung tương ứng: - lĩnh vực c ti 12 %; lĩnh vực d tới 10 %, theo thỏa thuận hoặc theo kết quả thử nghiệm được chấp nhận.

+ F - Tro axit               C - Tro Bazơ

+ Tro bay dùng cho bê tông và vữa xây, bao gồm 4 nhóm lĩnh vực sử dụng, ký hiệu:

- Dùng cho chế tạo sn phẩm và cấu kiện bê tông cốt thép từ bê tông nặng và bê tông nhẹ, ký hiệu: a;

- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông không cốt thép từ bê tông nặng, bê tông nhẹ và vữa xây, ký hiệu: b;

- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê tông tổ ong, ký hiệu: c;

- Dùng cho chế to sản phẩm và cu kiện bê tông, bê tông cốt thép làm việc trong điều kiện đặc biệt, ký hiệu: d.

 

đánh giá

  • Tag :
Bình luận
ajax-loader