0976.389.199
So sánh ĐTM và Kế hoạch bảo vệ môi trường - Giống và khác nhau

So sánh ĐTM và Kế hoạch bảo vệ môi trường - Giống và khác nhau

Trước khi đi vào hoạt động, để dự án không gặp trở ngại doanh nghiệp cần phải lập hồ sơ môi trường, đặc biệt là đánh giá tác động môi trường ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường. Để giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về 2 loại hồ sơ này, sau đây ISOCERT sẽ so sánh ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường, Quý doanh nghiệp có thể tham khảo.

Tại sao cần lập ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường?

Có 3 lý do cơ bản sau:

- Thứ nhất, đứng trước tình hình môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng và đe dọa bởi các tác động hiện nay, Nhà nước và các cơ quan chức năng đã ban hành các văn bản quy, những quy định pháp luật nhằm bảo vệ môi trường. Ví dụ như ban hành các loại hồ sơ môi trường nhằm ràng buộc trách nhiệm, nâng cao ý thức và tạo sự chủ động cho doanh nghiệp trong việc lập hồ sơ để đảm bảo dự án, công trình hoạt động không gây ô nhiễm đến môi trường, bảo vệ sức khỏe cho con người và sự phát triển bền vững trong tương lai.

- Thứ hai, thông qua việc lập ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường có thể giúp doanh nghiệp biết được nguồn thải nào ô nhiễm có thể phát sinh sau khi dự án đi vào hoạt động. Từ đó có những phương án, biện pháp ngăn chặn kịp thời nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách tối ưu nhất.

- Thứ ba, giúp hợp thức hóa quá trình kinh doanh, đảm bảo quá trình hoạt động của dự án không gây ô nhiễm môi trường, đồng thời giúp các doanh nghiệp có thể tránh bị xử phạt từ cơ quan môi trường.

>>> Xem thêm về Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại đây

So sánh ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường

Căn cứ pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường

- Thông tư 25/2019/TT-BTNMT hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 40/2019/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định, quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật BVMT và quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Giống nhau

Mục đích áp dụng:

  • Hợp thức hóa quá trình phát triển sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Dự báo, phân tích và đánh giá tác động từ các nguồn thải phát sinh từ các dự án để có thể đưa ra những phương án xử lý, khắc phục kịp thời.
  • Giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc ứng phó, phòng ngừa sự cố môi trường.
  • Xây dựng kế hoạch giảm tải nguồn thải trước khi dự án đi vào hoạt động nhằm đánh giá khả năng tác động đến môi trường của dự án.

Thời điểm thực hiện:

Cả ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường đều phải thực hiện trước thời điểm dự án xây dựng theo quy định của nhà nước và chỉ lập 1 lần duy nhất (trừ trường hợp dự án thay đổi về quy mô, công suất hoặc công nghệ).

Ngoài ra, đây đều là những hồ sơ pháp lý mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và Nhà nước.

Khác nhau

 

ĐTM

Kế hoạch bảo vệ môi trường

Khái niệm  

Là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

(Theo khoản 7, Điều 3, Luật BVMT 2014)

Là một hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý môi trường về dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động. Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn thực hiện cũng như thi công các công trình.

Đối tượng thực hiện  

- Dự án có thứ tự từ mục 1-mục 111 Phụ lục II, NĐ 18/2015/NĐ-BTNMT

- Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của các dự án đang hoạt động đã được phê duyệt KHBVMT hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường

- Dự án có tên gọi khác nhưng có tính chất, quy mô tương đương các dự án có thứ tự từ mục 1 – mục 110, Phụ lục II, NĐ 18/2015/NĐ-BTNMT

 

- Dự án đầu tư mới hoặc mở rộng với quy mô, nâng công suất có tổng quy mô của cơ sở đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc quy định cột 5, Phụ lục II, Mục 1, NĐ 40/2019/NĐ-CP

- Dự án phát sinh chất thải, cụ thể như sau:

+ Lượng nước thải: 20 – 500m3/ ngày

+ Chất thải rắn: 01 – 10 tấn/ ngày

+ Khí thải: 5.000 - 20.000 m3/ngày

Hồ sơ phê duyệt

 

- 1 bản đề nghị thẩm định ĐTM (Mẫu số 05 Phụ lục VI, Mục I, NĐ 40/2019/NĐ-CP)

- 1 Bản nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án

- 7 Bản báo cáo ĐTM

- 1 Bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường (Mẫu số 01, Phụ lục VII, Mục I, NĐ 40/2019/NĐ-CP)

- 3 Bản kế hoạch bảo vệ môi trường (Mẫu số 02, Phụ lục VII, Mục I, NĐ 40/2019/NĐ-CP)

- 1 Bản nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án

Thẩm định phê duyệt báo cáo

Do Bộ TN và MT thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM.


 

Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ban quản lý các khu công nghiệp.

Thời gian phê duyệt hồ sơ

Trong thời hạn 55 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phải hoàn thiện quá trình thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM.  

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, xác nhận đăng ký.

  

>>> Tìm hiểu thêm về Tiêu chuẩn ISO 14001 - Hệ thống quản lý môi trường

Trên đây là bảng so sánh ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường mà ISOCERT muốn chia sẻ đến Quý doanh nghiệp. Hy vọng sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ và dễ dàng phân biệt 2 loại hồ sơ môi trường này. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc quan tâm đến vấn đề này, vui lòng liên hệ tới chúng tôi qua hotline 0976.389.199 hoặc để lại thông tin bên dưới, ISOCERT sẽ liên lạc và hỗ trợ Quý khách hàng trong thời gian sớm nhất!

Ngày cập nhật: 21-12-2021

Bài viết liên quan